Theo tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan, trong quý 1/2018 cả nước xuất khẩu 1,49 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 744,96 triệu USD, tăng 15,5% về lượng và  tăng 31,8% vè kim ngạch so với quý 1/2017.

Riêng tháng 3/2018 lượng gạo xuất khẩu đạt  658.818 tấn, trị giá 338,44 triệu USD, tăng rất mạnh 93,9% về lượng và tăng trên 100% về kim ngạch so với tháng 2/2018.

Giá gạo xuất khẩu tháng 3/2018 đạt 513,7 USD/tấn, tăng 3,3% so với tháng trước đó. Tính chung trong cả quý 1, giá xuất khẩu gạo trung bình tăng 14,2% so với cùng kỳ, đạt mức 501 USD/tấn.

Gạo của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang  thị trường Trung Quốc, đạt 411.605 tấn, trị giá 216,55 triệu USD trong 3 tháng đầu năm 2018, chiếm 27,7% trong tổng lượng gạo và chiếm 29% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước, giảm 22% về lượng và giảm 11,5% về kim ngạch so với cùng kỳ. Giá gạo xuất sang Trung Quốc tăng 13,5%, đạt 526,1 USD/tấn. Riêng trong tháng 3/2018 gạo xuất sang Trung Quốc tăng rất mạnh 164,5% về lượng và tăng 170% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó, đạt 216.761 tấn, tương đương 117,45 triệu USD.

Indonesia là thị trường tiêu thụ gạo lớn thứ 2 của nước ta, xuất khẩu sang thị trường này 3 tháng đầu năm nay tăng đột biến gấp 520 lần về lượng và tăng gấp 378 lần về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 234.099 tấn, tương đương 110,62 triệu USD. Tuy nhiên, giá xuất khẩu lại giảm trên 27%, chỉ đạt 472,5 USD/tấn.  

Philippines – thị trường xuất khẩu gạo lớn thứ 3 của Việt Nam đạt 177.092 tấn, tương đương 79,21 triệu USD, giảm 24,8% về lượng và giảm 11,7% về kim ngạch so với cùng kỳ. Giá xuất khẩu tăng 17,5%, đạt 447,3 USD/tấn.

Tinh chung, lượng gạo xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á đạt 429.093 tấn, trị giá 197 triệu USD, chiếm 28,9% trong tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước và chiếm 26,4% trong tổng kim ngạch, tăng 21% về lượng và tăng 35,7% về kim ngạch so với cùng kỳ.

Trong số 25 thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của Việt Nam quý 1 năm nay, thì có 10 thị trường tăng cả về lượng và kim ngạch, còn lại 15 thị trường xuất khẩu sụt giảm. Trong đó, xuất khẩu gạo tăng rất mạnh ở các thị trường như: Bangladesh tăng gấp 89 lần về lượng và tăng gấp 59 lần về kim ngạch, Thổ Nhĩ Kỳ tăng gấp 16 lần về lượng và tăng gấp 23 lần về kim ngạch, Iraq tăng gấp 11 lần về lượng và tăng gấp 16 lần về kim ngạch, Malaysia tăng 207,7% về lượng và tăng 232,5% về kim ngạch, Pháp tăng 151% về lượng và tăng 84,7% về kim ngạch.

Các thị trường xuất khẩu gạo sụt giảm mạnh là Achentina, Chi Lê, Ucraina, Angola, Singapore với mức giảm lần lượt 91,7%, 89,9%, 81,2%, 72,8%, 65,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong quý 1 năm nay, gạo xuất khẩu sang thị trường Chi Lê được giá cao nhất, 834,5 USD/tấn, tăng 114% so với cùng kỳ. Xuất khẩu sang một số thị trường cũng được giá tương đối cao như: Ghana 606,2 USD/tấn, tăng 20,9%, Mỹ 601,4 USD/tấn, tăng 17,2%, Australia 653,7 USD/tấn, tăng 16,7%, Bỉ 660 USD/tấn, Pháp 685 USD/tấn, giảm 26,5 %.

Xuất khẩu gạo quý 1 năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

Quý 1/2018

(%) quý 1/2018 so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.486.861

744.955.130

15,45

31,81

Trung Quốc

411.605

216.554.035

-22,04

-11,54

Indonesia

234.099

110.617.633

51,922,00

37,730,54

Philippines

177.092

79.214.820

-24,8

-11,67

Malaysia

159.951

69.985.489

207,73

232,53

Iraq

90.000

52.260.000

1,096,33

1,572,30

Bờ Biển Ngà

57.363

34.344.081

22,99

67,15

Ghana

47.327

28.690.018

22,82

48,46

Singapore

19.759

11.005.687

-67,58

-65,39

Hồng Kông

17.646

10.220.543

25,95

46,24

U.A.E

11.333

6.214.619

9,84

17,35

Mỹ

4.889

2.940.349

-31,42

-19,63

Đài Loan

3.649

1.936.869

-26,84

-23,87

Nga

4.416

1.931.616

-27,22

-14,08

Thổ Nhĩ Kỳ

2.852

1.632.328

1,577,65

2,240,42

Bangladesh

3.923

1.512.941

8,815,91

5,852,95

Australia

1.622

1.060.304

-29,63

-17,89

Angola

1.311

608.642

-77,55

-72,82

Algeria

1.100

456.500

-92,28

-91,73

Nam Phi

607

358.368

-68,48

-56,23

Hà Lan

536

284.912

-59,73

-52,19

Ukraine

358

187.439

-85,61

-81,23

Pháp

206

141.166

151,22

84,66

Tây Ban Nha

176

88.787

-49,43

-38,92

Chi Lê

90

75.108

-95,26

-89,85

Bỉ

96

63.360

 

 

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)