Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2018 đạt 247 triệu USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ 2017. Tính riêng tháng 6/2018, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này giảm 6,8% so với tháng 5 xuống còn 41,5 triệu USD.
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ tính từ đầu năm đến hết tháng 6/2018

 

Kim ngạch (USD)

-+/- so với tháng trước (%)

Tháng 1

51.604.732

+11,3

Tháng 2

29.393.081

-43,0

Tháng 3

43.454.036

+47,8

Tháng 4

37.407.036

-13,94

Tháng 5

44.575.583

+19,2

Tháng 6

41.533.543

-6,8

(Nguồn: Số liệu thống kê TCHQ

Như vậy, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm gốm sứ kể từ đầu năm đến nay biến động, sau khi sụt giảm mạnh ở tháng 2 thì sang tháng 3 đã lấy lại đà tăng trưởng với tốc độ tăng ấn tượng.
Hàng gốm sứ của Việt Nam đã có mặt trên 27 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Nhật Bản mấy năm liền liên tục dẫn đầu kim ngạch , chiếm 16,6% tỷ trọng đạt 41,2 triệu USD, tăng 13,14% so với cùng kỳ, tính riêng tháng 6/2018 đạt 6,6 triệu USD, tăng 7,07% so với tháng 5/2018 và tăng 3,3% so với tháng 6/2017.
Đứng thứ hai sau thị trường Nhật Bản là Mỹ chiếm 16,4% tỷ trọng, đạt 40,6 triệu USD, tăng 21,78% so với cùng kỳ, riêng tháng 6/2018 đạt 4,1 triệu USD giảm 18,56% so với tháng 5/2018 nhưng tăng 0,27% so với tháng 6/2017. Kế đến là các thị trường Đài Loan (TQ), Campuchia, Thái Lan…
Nhìn chung, 6 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm 2017, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sản phẩm gốm sứ sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, số thị trường này chiếm 64,5% và ngược lại thị trường suy giảm chiếm 35,4%.
Đặc biệt, thời gian này xuất khẩu hàng gốm sứ sang thị trường Indonesia tăng đột biến gấp 3,2 lần (tức tăng 221,04%) so với cùng kỳ 2017, tuy kim ngạch chỉ đạt 4,8 triệu USD, tính riêng tháng 6/2018 xuất sang Indonesia kim ngạch giảm 2,9% so với tháng 5/2018 chỉ có 911,9 nghìn USD, nhưng so với tháng 6/2017 tăng gấp 12 lần. Ngoài thị trường Indonesia thì xuất sang Trung Quốc lục địa cũng tăng khá ấn tượng, gấp hơn 2,04 lần (tức tăng 104,73%) đạt 6,3 triệu USD, tính riêng tháng 6/2018 đạt 1,8 triệu USD, tăng 34,05% so với tháng 5/2018 và tăng gấp 2,6 lần (tức tăng 161,71%) so với tháng 6/2017.
Ngược lại với các thị trường tăng trưởng ấn tượng, thì xuất sang Thụy Sỹ và Iraq giảm mạnh, giảm lần lượt 64,03% và 63,26% tương ứng với 22,1 nghìn USD; 164,9 nghìn USD.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ 6 tháng 2018

Thị trường

T6/2018 (USD)

+/- so với T5/2018 (%)

6T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)

Nhật Bản

6.628.422

7,07

41.246.518

13,14

Hoa Kỳ

4.139.261

-18,56

40.645.206

21,78

Đài Loan

3.745.303

13,33

19.742.533

-15,35

Campuchia

2.103.207

-76,86

16.985.516

88,04

Thái Lan

3.276.068

91,21

14.306.917

-19,62

Anh

1.565.563

-1,06

11.285.789

-26,25

Hàn Quốc

2.129.061

15,7

10.206.295

14,51

Philippines

1.503.801

10,9

7.958.518

32,41

Hà Lan

1.780.265

88,68

7.108.824

7,14

Australia

1.487.869

29,05

6.597.026

29,82

Trung Quốc

1.823.676

34,05

6.392.023

104,73

Italy

802.286

-31,19

5.731.961

13,31

Malaysia

839.795

-22,37

5.547.002

36,12

Đức

504.514

-25,57

5.096.406

17,02

Indonesia

911.995

-2,9

4.870.861

221,04

Pháp

1.521.801

79,86

3.846.195

11,6

Lào

650.680

14,49

3.570.608

18,17

Myanmar

496.331

-17,47

3.493.730

6,69

Bỉ

453.193

56,52

2.288.692

-10,7

Canada

130.963

3,57

2.225.242

12,1

Đan Mạch

146.781

-21,79

1.936.505

-7,47

Ấn Độ

212.318

-31,47

1.456.137

54,68

Tây Ban Nha

174.300

11,97

1.294.957

-2,69

Thụy Điển

181.476

16,91

1.294.184

27,9

Singapore

152.653

118,68

795.452

-34,41

Achentina

96.498

-57,53

769.309

89,7

Nga

126.466

53,62

721.216

10,83

Hồng Kông (TQ)

65.700

-63,82

641.138

0,49

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)