Nếu như 9 tháng đầu năm nay thị trường xuất khẩu đạt kim ngạch trên 100 triệu USD chỉ có Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Hà Lan thì nay sang 10 tháng năm 2018 có thêm thị trường Đức, những thị trường này chiếm 52,3% tỷ trọng, trong đó Nhật Bản chiếm 41,8% đạt 547,26 triệu USD, tăng 18,04%, riêng tháng 10/2018 đạt 62,43 triệu USD, tăng 14,98% so với tháng 9/2018 và tăng 22,22% so với tháng 10/2017.
Thị trường đạt kim ngạch đứng thứ hai là Mỹ 394,73 triệu USD, tăng 26,41%; kế đến là Hàn Quốc, tăng 22,5% đạt 139 triệu USD; Hà Lan tăng 17,83% đạt 126,69 triệu USD và Đức đạt 100,9 triệu USD, tăng 4,54% so với cùng kỳ 2017.
Nhìn chung, 10 tháng đầu năm 2018 xuất khẩu sản phẩm nhựa đều tăng trưởng ở hầu hết các thị trường, trong đó tăng vượt trội ở thị trường Ấn Độ, gấp 2,5 lần (tức tăng 145,77%) tuy chỉ đạt 38 triệu USD, riêng tháng 10/2018 đã xuất sang Ấn Độ 6,76 triệu USD, tăng 33,92% so với tháng 9/2018 và tăng gấp 2,8 lần (tức tăng 179,36%) so với tháng 10/2017.
Nếu như tính đến hết tháng 9/2018 kể từ đầu năm tốc độ xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc lục địa chỉ đứng thứ hai sau Ấn Độ, nhưng nay tính đến hết tháng 10 chỉ tăng 83,05% đứng sau thị trường Hongkong (TQ) tăng gấp 2,3 lần (tức tăng 130,64%).
Ngoài ba thị trường có tốc độ tăng mạnh, thì xuất sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ và Ukraine cũng tăng khá ấn tượng, tăng lần lượt 82,75% và 60,19%, đạt tương ứng 6,5 triệu USD; 4,1 triệu USD.
Ở chiều ngược lại thị trường với mức độ suy giảm kim ngạch chỉ chiếm 21,6% trong đó giảm mạnh ở thị trường Thụy Sỹ và Lào. Cụ thể, Thụy Sỹ giảm 33,61% tương ứng với 1,1 triệu USD, mặc dù tháng 10/2018 kim ngạch tăng 42,66% so với tháng 9/2018 đạt 103,66 nghìn USD; Lào giảm 27,67% chỉ với 9,55 triệu USD, riêng tháng 10/2018 kim ngạch giảm 23,5% tương ứng với 919,3 nghìn USD.

Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo 10 tháng năm 2018

Thị trường

T10/2018 (USD)

+/- so với T9/2018 (%)*

10T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Nhật Bản

62.435.066

14,98

547.265.382

18,04

Hoa Kỳ

46.064.911

28,78

394.736.536

26,41

Hàn Quốc

19.575.165

31,91

139.087.115

22,5

Hà Lan

12.318.214

7,4

126.691.276

17,83

Đức

10.075.522

19,52

100.925.805

4,54

Campuchia

10.849.973

6,76

97.542.307

10,95

Anh

11.380.969

28,24

92.312.779

10,56

Trung Quốc

9.315.975

-5,94

91.123.482

83,05

Indonesia

10.193.004

15,42

87.450.567

9,46

Thái Lan

5.524.084

8,65

54.605.183

24,78

HongKong (TQ)

5.928.105

-0,73

51.190.996

130,64

Australia

6.556.663

19,24

50.882.510

28,16

Philippines

5.151.268

4,89

44.965.745

-20,91

Đài Loan

4.791.568

11,62

42.818.912

8,76

Pháp

4.171.430

6,5

42.542.183

-4,41

Malaysia

3.368.385

2,32

39.968.771

24,12

Ấn Độ

6.764.534

33,92

38.087.837

145,77

Canada

4.897.670

35,43

37.107.184

31,92

Ba Lan

4.610.577

33,87

34.758.438

32,63

Myanmar

3.921.346

73,14

31.389.244

11,17

Bỉ

3.014.331

12,22

30.419.337

17,1

Italy

1.585.087

47,38

17.906.582

1,37

Thụy Điển

2.060.679

29,55

17.490.208

-8,24

Tây Ban Nha

1.843.621

5,64

16.987.258

-18,82

Singapore

1.557.008

-24,66

15.534.522

-2,8

Nga

1.610.734

23,66

15.489.272

49,33

Đan Mạch

1.469.017

-7,2

13.710.999

27,35

Mexico

1.635.092

-11,71

13.179.949

18,25

New Zealand

794.686

-22,32

9.586.962

7,93

Lào

919.301

-23,5

9.553.563

-27,67

Bangladesh

380.896

24,92

9.487.152

32,89

UAE

899.676

86,87

7.786.460

-22,32

Thổ Nhĩ Kỳ

639.112

57,95

6.532.230

82,75

Phần Lan

375.674

-33,14

5.821.486

4,01

Ukraine

180.447

-50,98

4.107.227

60,19

Na Uy

330.642

101,38

2.796.513

30,65

Thụy Sỹ

103.667

42,66

1.101.421

-33,61

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)