Nối tiếp từ 4 tháng đầu năm 2018, sang 5 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường chủ lực vẫn giữ được đà tăng trưởng, trong đó dẫn đầu kim ngạch là thị trường Nhật Bản, đạt 255,7 triệu USD, tăng 15,8% so với cùng kỳ, tính riêng tháng 5/2018 đạt 56,5 triệu USD, tăng 6,73% so với tháng 4 và tăng 25,64% so với tháng 5/2017. Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Mỹ, đạt 178,7 triệu USD tăng 21,73%, tính riêng tháng 5 đạt 41,7 triệu USD tăng 6,31% so với tháng 4/2018 và tăng 33,65% so với tháng 5/2017. Kế đến là Hà Lan và Hàn Quốc đều tăng lần lượt 19,25% và 35,22% so với cùng kỳ, đạt tương ứng 63,9 triệu USD và 61,2 triệu USD.
Ngoài những thị trường chính kể trên, sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam còn có mặt tại các thị trường khác như: Anh, Ấn Độ, Australia, Philippines…
Nhìn chung, 5 tháng đầu năm 2018 kim ngạch xuất khẩu từ các thị trường đều tăng trưởng, số này chiếm 75,67% và ngược lại thị trường với kim ngạch suy giảm chỉ chiếm 24,3%.
Đặc biệt, trong thời gian này Hongkong (Trung Quốc) và Ấn Độ tăng thu mua sản phẩm chất dẻo từ Việt Nam, tuy kim ngạch chỉ đạt lần lượt 23,6 triệu USD và 12,9 triệu USD, nhưng tăng đột biến, tăng tương ứng gấp 1,6 lần (159,08%) và 1,4 lần (144,29%) so với cùng kỳ, tính riêng tháng 5/2018 kim ngạch xuất sang hai thị trường này đạt 6 triệu USD; 3,5 triệu USD, tăng 35,72% và 83,88% so với tháng 4/2018, nhưng nếu so với tháng 5/2017 thì tăng mạnh gấp 2,6 lần (263,6%) và 2 lần (200,72%).
Ngược lại, xuất khẩu sang thị trường Lào lại giảm mạnh 30,34% tương ứng với 5,2 triệu USD, tính riêng tháng 5/2018 chỉ đạt 1,1 triệu USD, giảm 8,63% so với tháng 4/2018 và giảm 13,63% so với tháng 5/2017.

Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo 5T2018

Thị trường

T5/2018 (USD)

+/- so với T4/2018 (%)

5T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017(%)

Nhật Bản

56.558.162

6,73

255.787.574

15,8

Mỹ

41.703.076

6,31

178.798.079

21,73

Hà Lan

14.717.381

19,43

63.991.197

19,25

Hàn Quốc

13.654.012

9,41

61.245.411

35,22

Đức

10.560.734

10,58

51.565.334

6,62

Campuchia

10.773.361

24,96

47.070.178

18,25

Anh

9.644.306

6,88

42.699.320

11,79

Indonesia

8.246.055

-1,82

41.985.783

0,99

Trung Quốc

8.310.347

21,23

39.557.218

95,59

Thái Lan

5.307.741

-4,26

28.319.208

44,91

Hồng Kông (Trung Quốc)

6.037.851

35,72

23.664.013

159,08

Australia

4.630.250

-8,16

21.780.428

27,97

Pháp

5.028.917

36,78

21.572.028

-6,06

Đài Loan

4.933.791

56,47

20.503.553

8,04

Philippines

3.841.273

-12,7

20.440.257

-34,39

Malaysia

3.776.848

-22,22

18.454.381

23,69

Ba Lan

3.526.550

21,74

15.998.084

40,07

Canada

3.594.068

11,84

15.840.790

26,51

Myanmar

2.722.918

-20,62

15.642.755

-2,43

Bỉ

3.708.956

9,51

15.329.081

22,04

Ấn Độ

3.572.010

83,88

12.991.955

144,29

Italy

1.540.719

-9,19

11.248.853

27,97

Tây Ban Nha

1.768.890

14,31

8.689.743

-16,41

Thụy Điển

1.270.961

-9,79

7.843.374

-13,25

Singapore

1.662.119

19,84

7.295.970

-14,53

Nga

1.822.019

33,61

7.106.805

83,26

Đan Mạch

1.411.655

21,03

6.346.594

41,58

Bangladesh

2.169.321

79,1

6.333.869

59,65

Mexico

1.361.791

-2,91

5.790.723

1,68

Lào

1.161.915

-8,63

5.286.544

-30,34

UAE

543.590

-35,19

4.505.214

-21,83

New Zealand

765.603

-7,42

3.822.687

-5,26

Thổ Nhĩ Kỳ

906.508

30,59

3.736.643

97,78

Phần Lan

924.751

23,66

3.341.277

2,33

Ukraine

351.968

-6,63

2.099.557

91,58

Na Uy

340.003

-0,87

1.300.877

19,57

Thụy Sỹ

162.434

76,05

519.834

-20,19

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)