Sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam đã được xuất khẩu tới 34 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó xuất sang các nước Đông Nam Á chiếm 22,8%, các nước EU chiếm 17,4% và các nước khác (trừ EU và ASEAN) chiếm 59,6%.
Trong số thị trường nhập khẩu sắt thép của Việt Nam thì Mỹ đạt cao nhất 181,4 triệu USD (chiếm 15,1% tỷ trọng), tăng 27,2%, tính riêng tháng 5/2018 đạt 39,6 triệu USD, tăng 25,4% so với tháng 4/2018.
Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản trong tháng 5/2018 đạt 34,1 triệu USD, tăng 5,45% so với tháng 4/2018 và tăng 27,18% so với tháng 5/2017, nâng kim ngạch 5 tháng đầu năm 2018 lên 161,8 triệu USD, tăng 31,03% so với cùng kỳ…
Nhìn chung, 5 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường đều tăng trưởng, chiếm 88,2% và ngược lại thị trường với kim ngạch suy giảm chỉ chiếm 11,7%.
Đáng chú ý, một số thị trường có tốc độ tăng mạnh (trên 100%) như Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Pháp và Tây Ban Nha, trong đó Ấn Độ có tốc độ tăng vượt trội tuy chỉ đạt 73,1 triệu USD nhưng gấp hơn 2,7 lần (tức tăng 272,17%) so với cùng kỳ năm trước; kế đến là Myanmar tăng gấp 1,4 lần (138,97%); Thái Lan tăng gấp 1,2 lần (115,63%); Pháp và Tây Ban Nha cùng tăng gấp 1,1 lần (tức tăng lần lượt 114,44% và 113,05%).
Ở chiều ngược lại xuất khẩu sang thị trường Nauy giảm mạnh 97,13% tương ứng với 260,8 nghìn USD, tính riêng tháng 5, kim ngạch giảm 2% so với tháng 4/2018 và giảm 89,63% so với tháng 5/2017, tương ứng với 27 nghìn USD.

Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép 5T/2018

Thị trường

T5/2018 (USD)

+/- so với tháng 4/2018 (%)

5T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)

Mỹ

39.620.521

25,4

181.425.078

27,2

Nhật Bản

34.166.022

5,45

161.876.688

31,03

Thái Lan

26.854.760

13,47

127.499.070

115,63

Ấn Độ

16.630.200

-1,21

73.154.575

272,17

Hàn Quốc

21.911.688

52,19

70.976.127

58,88

Myanmar

6.273.951

-35,91

47.147.713

138,97

Australia

5.296.490

-31,71

44.140.217

79,98

Đức

8.704.325

-14,61

43.266.051

26,3

Bỉ

8.472.981

-16,18

39.150.414

16,58

Campuchia

7.886.704

16,52

36.720.594

45,07

Hà Lan

8.091.347

-0,47

35.442.148

35,25

Indonesia

3.827.479

-51,69

26.391.253

22,94

Trung Quốc

5.093.165

-36,4

25.436.812

18,96

Canada

4.138.042

16,31

21.413.059

31,72

Ba Lan

4.349.752

-4,26

20.819.642

28,66

Đài Loan

4.991.024

39,92

19.559.905

26,98

Anh

4.820.957

31,99

19.307.461

34,43

Lào

3.371.227

1,79

15.435.176

13,72

Italy

3.141.488

-11,47

13.089.342

1,69

Thụy Điển

1.149.368

-4,61

12.839.476

95,57

Pháp

1.457.606

-23,76

9.962.817

114,44

Brazil

2.596.548

135,03

9.891.470

2,74

Tây Ban Nha

2.053.580

-13,03

9.177.321

113,05

Malaysia

1.546.274

170,06

6.801.979

-52,7

Philippines

924.021

-6,36

6.540.541

42,61

Singapore

1.353.844

-20,81

6.412.648

-40,12

Saudi Arabia

 

-100

6.011.329

13,3

Đan Mạch

704.901

30,42

4.324.308

18,96

Hồng Kông (Trung Quốc)

711.899

-11,59

3.850.648

-19,93

Thụy Sỹ

551.089

-24,43

3.093.130

0,42

Nam Phi

560.625

31,68

2.066.220

16,25

UAE

444.212

41,23

1.532.472

5,27

Hy Lạp

578.901

570,33

1.324.282

8,3

Na Uy

27.076

-2

260.861

-97,13

(Vinanet tính toán từ số liệu TCHQ)