Sắn và các sản phẩm từ sắn là một trong những mặt hàng được đưa vào 10 nhóm hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam gần đây.
Sau khi sụt giảm ở tháng 8/2018, thì nay sáng tháng 9/2018 xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn đã lấy lại đà tăng trưởng, tăng 45% về lượng và 44,8% kim ngạch đạt 150,2 nghìn tấn, 65,2 triệu USD nâng lượng sắn xuất khẩu tính từ đầu năm đến hết tháng 9/2018 lên trên 1,8 triệu tấn đạt 700,4 triệu USD, giảm 35,8% về lượng và 2,6% trị giá so với cùng kỳ năm 2017.
Tính riêng mặt hàng sắn lượng xuất trong tháng 9/2018 đạt 33 nghìn tấn, trị giá 7,8 tiệu USD, tăng gấp 2,7 lần về lượng và 2,2 lần về trị giá so với tháng 8/2018, nâng lượng xuất 9 tháng năm 2018 lên 615 nghìn tấn, trị giá 133,6 triệu USD, giảm 48,8% về lượng và 33,9% trị giá so với cùng kỳ.
Tuy là kim ngạch sụt giảm, nhưng xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn của Việt Nam hiện chỉ đứng thứ hai thế giới (sau Thái Lan). Giá trị xuất khẩu chỉ đứng thứ tư sau lúa, cà phê, điều.
Trung Quốc lục địa là thị trường lớn xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam, chiếm 87,2% tổng lượng sắn xuất khẩu đạt 1,6 triệu tấn, trị giá 606,9 triệu USD, giảm 37,17% về lượng và giảm 3,79% trị giá so với cùng kỳ 2017. Giá xuất bình quân 379,66 USD/tấn, tawbg 53,12%. Tính riêng tháng 9/2018, lượng sắn xuất sang Trung Quốc đạt 128,1 nghìn tấn, trị giá 56,7 triệu USD, tăng 67,93% về lượng và 64,83% trị giá so với tháng 8/2018; so với tháng 9/2017 giảm 52,65% về lượng và 24,67% trị giá.
Ngoài thị trường lớn là Trung Quốc lục địa, hiện sắn và các sản phẩm từ sắn của Việt Nam được xuất khẩu sang Hàn Quốc, Malaysia, Philippines, Đài Loan (TQ), Nhật Bản với thị phần chiếm lần lượt 3,1%; 1,3%; 1,2%; 1,19%; 1,1%.
Đáng chú ý, 9 tháng đầu năm 2018 lượng sắn xuất khẩu sang các thị trường hầu hết đều sụt giảm, trong đó giảm nhiều nhất là thị trường Nhật Bản 73,04%, tương ứng với 20,3 nghìn tấn; kế đến là Philippines giảm 47,62% với 23 nghìn tấn.

Thị trường xuất khẩu sắn và sản phẩm 9T/2018

Thị trường

8T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Trung Quốc

1.598.560

606.907.642

-37,17

-3,79

Hàn Quốc

76.886

22.410.963

12,12

43,55

Malaysia

24.448

11.782.211

-40,39

-9,3

Philippines

23.015

10.620.127

-47,62

-23,48

Đài Loan

21.866

10.678.931

-24,08

13,55

Nhật Bản

20.320

5.038.142

-73,04

-63

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)