Theo tính toán  từ số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, trong 8 tháng đầu năm 2017, tổng kim ngạch xuất nhập Việt Nam - Ấn Độ đạt 4,96 tỷ USD tăng 43,22% so với mức 3,46 tỷ USD đạt được của cùng kỳ năm ngoái;  trong đó, xuất khẩu đạt 2,37 tỷ USD tăng 35,10%; nhập khẩu đạt 2,59 tỷ USD tăng 51,58% so với cùng kỳ năm trước.

Tính theo số tương đối, xuất khẩu sắt thép các loại tăng trưởng mạnh nhất, tăng 992,6%; tiếp đến mặt hàng than đá tăng 467,5%; chè tăng 103%; chất dẻo nguyên liệu tăng 102%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 93,7%...

Riêng nhóm hàng sắt thép các loại, kim loại thường và sản phẩm từ sắt thép xuất khẩu sang Ấn Độ vẫn giữ được nhịp tăng trưởng ấn tượng, tổng giá trị xuất khẩu của 03 nhóm hàng này trong 8 tháng đạt 403,32 triệu USD tăng 99,35% so với 202,31 triệu USD cùng kỳ năm trước, đây là nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Ấn Độ.

Ở chiều ngược lại, đây cũng là nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất, tổng kim ngạch nhập khẩu của 3 nhóm hàng này đạt 575,74 triệu USD, tăng 471,29% so với 100,77 triệu USD cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 349,13 triệu USD, tăng 93,7% so với 180,23 triệu USD cùng kỳ. Xuất khẩu điện thoại di động và linh kiện đạt 342,96 triệu USD tăng 41,2% so với cùng kỳ.

Có tổng số 28 nhóm hàng xuất khẩu sang Ấn Độ thì có 23 nhóm hàng tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, còn lại 5 nhóm mặt hàng sụt giảm kim ngạch; trong đó nhóm sản phẩm mây, tre, cói và thảm xuất sang Ấn Độ giảm mạnh nhất trên 83% so với cùng kỳ, chỉ đạt 0,22 triệu USD; bên cạnh đó xuất khẩu cao su cũng giảm 29,6%, đạt 55,43 triệu USD và hạt tiêu đạt 59,49 triệu USD giảm 15,8%; sản phẩm gốm, sứ giảm 32,3%, đạt 1,23 triệu USD.

Về hàng nhập khẩu từ Ấn Độ, nhập khẩu sắt thép các loại vẫn tiếp tục tăng phi mã, tăng 1.013% đạt 529,46 triệu USD so với mức 47,55 triệu USD cùng kỳ năm trước; nhập khẩu Bông các loại đạt 231,77 triệu USD tăng 77,65%; nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 341,37 triệu USD tăng 47,61%; nhập khẩu hàng thủy sản đạt 256,97 triệu USD tăng 40,31%...

Đáng chú ý, tiếp nối đà xuất siêu của tháng 6 và tháng 7, Việt Nam tiếp tục xuất siêu 13,76 triệu USD sang Ấn Độ trong tháng 8.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Ấn Độ trong tháng 8 đạt 729,65 triệu USD tăng 45,73% so với 500,67 triệu USD cùng kỳ năm trước, trong đó, xuất khẩu đạt mức kỷ lục từ trước đến nay đạt 371,71 triệu USD tăng 21,1% so với tháng trước (306,94 triệu USD). Nhập khẩu trong tháng 8 đạt 357,94 triệu USD tăng 37,21% so với 260,86 triệu USD của tháng 7.

Xuất khẩu hàng hóa sang Ấn Độ 8 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng XK

8T/2017

8T/2016

% so sánh

Tổng kim ngạch

2.374.108.887

1.762.717.769

+34,68

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

349.130.571

180.229.443

+93,71

Điện thoại các loại và linh kiện

342.964.584

242.929.869

+41,18

Kim loại thường khác và sản phẩm

292.544.384

160.566.207

+82,20

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

214.628.730

160.091.751

+34,07

Hóa chất

140.885.980

128.964.355

+9,24

Xơ, sợi dệt các loại

78.998.956

56.672.266

+39,40

Sắt thép các loại

71.001.976

6.498.229

+992,64

Cà phê

60.186.986

51.833.336

+16,12

Hạt tiêu

59.492.256

70.670.047

-15,82

Phương tiện vận tải và phụ tùng

59.057.390

49.369.841

+19,62

Cao su

55.430.166

78.732.969

-29,60

Giày dép các loại

40.440.096

29.368.645

+37,70

Sản phẩm từ sắt thép

39.776.676

35.559.819

+11,86

Gỗ và sản phẩm gỗ

38.769.549

34.280.119

+13,10

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

38.164.137

30.602.559

+24,71

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

35.899.291

31.074.976

+15,52

Hàng dệt, may

30.518.878

22.809.267

+33,80

Sản phẩm hóa chất

29.129.762

27.346.506

+6,52

Hạt điều

26.438.369

18.711.461

+41,30

Chất dẻo nguyên liệu

20.258.856

10.036.428

+101,85

Hàng thủy sản

12.610.784

12.536.571

+0,59

Sản phẩm từ chất dẻo

10.751.062

5.728.178

+87,69

Than đá

6.243.370

1.100.104

+467,53

Sản phẩm từ cao su

3.372.556

2.394.086

+40,87

Chè

1.807.022

891.330

+102,73

Sản phẩm gốm, sứ

1.232.634

1.820.030

-32,27

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

341.821

380.261

-10,11

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

220.689

1.331.814

-83,43