Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất nhập khẩu 2 chiều Việt Nam - Đức 6 tháng đầu năm 2018 tăng trưởng 11,7% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 5,18 tỷ USD.

Trong đó, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Đức đạt 3,49 tỷ USD, tăng 10,6%; nhập khẩu từ thị trường này đạt 1,68 tỷ USD, tăng 13,9%. Như vậy, Việt Nam xuất siêu sang Đức 1,81 tỷ USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ.

Điện thoại và linh kiện là nhóm hàng duy nhất xuất sang Đức đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm nay, chiếm 30,4% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, đạt 1,06 tỷ USD, tăng 23,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Đứng sau nhóm hàng chủ đạo điện thoại và linh kiện là một số nhóm hàng đạt kim ngạch trên 100 triệu USD như: Nhóm giày dép đạt 460,02 triệu USD, chiếm 13,2%, giảm 6,5%; nhóm hàng dệt may đạt 375,2 triệu USD, chiếm 10,7%, tăng 12,4%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 301,17 triệu USD, chiếm 8,6%, tăng 32,3%; cà phê 248,25 triệu USD, chiếm 7,1%, giảm 17,3%; máy móc thiết bị 192,02 triệu USD, chiếm 5,5%, tăng 10,2%

Trong 6 tháng đầu năm nay, phần lớn các nhóm hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Đức đều đạt mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, các nhóm hàng tăng mạnh gồm có: Chè tăng 139,5%, đạt 1,17 triệu USD; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 94%, đạt 13,31 triệu USD; sản phẩm hóa chất tăng 56,3%, đạt 4,57 triệu USD; hạt điều tăng 39,7%, đạt 53,42 triệu USD; kim loại thường tăng 34,3%, đạt 7,02 triệu USD.

Ngược lại, các nhóm hàng sụt giảm mạnh về kim ngạch gồm có: Giấy và các sản phẩm từ giấy giảm 42,4%, đạt 0,81 triệu USD; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện giảm 36,3%, đạt 3,44 triệu USD; hạt tiêu giảm 32,3%, đạt 19,11 triệu USD.

Xuất khẩu hàng hóa sang Đức 6 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T6/2018

+/- so với T5/2018 (%) *

6T/2018

+/- so với cùng kỳ (%) *

Tổng kim ngạch XK

640.399.601

5,99

3.493.508.643

10,63

Điện thoại các loại và linh kiện

210.035.513

26,79

1.061.478.094

23,34

Giày dép các loại

78.581.540

-23,31

460.022.278

-6,49

Hàng dệt, may

86.961.319

22,42

375.204.112

12,41

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

60.049.692

16,54

301.170.801

32,28

Cà phê

39.530.366

18,53

248.250.420

-17,33

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

32.517.429

-6,1

192.016.839

10,24

Hàng thủy sản

15.818.763

-10,28

94.606.327

27

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

12.546.513

-19,39

84.676.111

-0,85

Sản phẩm từ chất dẻo

9.436.770

-10,64

60.998.124

7,12

Phương tiện vận tải và phụ tùng

7.349.007

-0,79

58.070.218

14,45

Hạt điều

11.362.137

0,3

53.421.146

39,72

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.911.697

17,14

53.045.429

-10,18

Sản phẩm từ sắt thép

8.324.853

-4,36

51.589.495

23,29

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

5.590.582

-15,42

33.407.590

5,99

Cao su

5.261.881

6

28.060.241

-7,59

Hạt tiêu

2.809.133

-24,74

19.108.254

-31,25

Sản phẩm từ cao su

2.992.863

55,23

16.376.330

10,36

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.008.986

-5,65

15.346.449

8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.313.852

-18,41

13.306.536

94,08

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.078.510

-40,02

10.141.205

-1,69

Hàng rau quả

1.406.855

-19,22

7.577.141

28,84

Kim loại thường khác và sản phẩm

782.376

-47,63

7.023.824

34,29

Sản phẩm gốm, sứ

504.514

-25,57

5.096.406

17,02

Sản phẩm hóa chất

423.964

-15,99

4.570.435

56,33

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

324.782

38,92

3.435.722

-36,27

Sắt thép các loại

 

-100

2.795.730

13,61

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

487.154

-2,03

2.331.314

-11,36

Chè

205.890

0,28

1.172.877

139,49

Giấy và các sản phẩm từ giấy

154.636

92,95

809.716

-42,35

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)