Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nga tháng 9/2018 giảm 25,72% so với tháng 8/2018 xuống còn 161 triệu USD, và giảm 0,74% so với tháng 9/2017.
Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 9 kim ngạch xuất sang thị trường Nga đạt 1,84 tỷ USD, tăng 16,03% so với cùng kỳ năm 2017.
Trong rổ hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Nga 9 tháng 2018 thì điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng chủ lực, chiếm 46,44% tỷ trọng đạt 857,63 triệu USD, tăng 6,75% so với cùng kỳ, riêng tháng 9/2018 kim ngạch nhóm hàng này xuất sang Nga giảm mạnh 45,74% so với tháng 8/2018 và 30,35% so với tháng 9/2017 chỉ với 51,8 triệu USD.
Đứng thứ hai về kim ngạch là máy vi tính sản phẩm điện tử chiếm 9,09% tỷ trọng, đạt 168 triệu USD, tăng 86,31% so với cùng kỳ, trong đó tháng 9/2018 kim ngạch chỉ đạt 20,04 triệu USD, giảm 25,89% so với tháng 8/2018 nhưng tăng mạnh 90,09% so với tháng 9/2017.
Kế đến là các nhóm hàng thủy sản, hạt điều, xăng dầu…. Nhìn chung, thời gian này kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Nga của Việt Nam đều có mức độ tăng trưởng, số này chiếm tới 73,6%. Đặc biệt, nhóm hàng sắt thép. nếu như 9 tháng đầu năm 2017 sụt giảm mạnh ngược lại 9 tháng năm 2018 tăng đột biến cả về lượng và trị giá đều tăng gấp hơn 2 lần so với cùng kỳ (tức tăng 115,02% về lượng và 116,67% trị giá), tuy lượng xuất chỉ dạt 7,52 nghìn tấn, trị giá 7,79 triệu USD. Giá xuất bình quân đạt 1035,18 USD/tấn, tăng 0,77%.
Ở chiều ngược lại, xuất khẩu gạo sang thị trường Nga giảm mạnh 62,98% về lượng và 57,29% trị giá, tương ứng với 7,82 nghìn tấn; 3,48 triệu USD, mặc dù giá xuất bình quân 445,83 USD/tấn, tăng 15,37% so với cùng kỳ.
Đáng chú ý, trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Nga 9 tháng đầu năm nay có thêm nhóm quặng và khoáng sản với lượng xuất đạt 20 tấn, trị giá 230 nghìn USD.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Nga 9 tháng năm 2018

Mặt hàng

9T/2018

+/- so với cùng kỳ năm 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

1.846.544.870

 

16,03

Điện thoại các loại và linh kiện

 

857.635.577

 

6,75

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

168.034.538

 

86,31

Cà phê

69.084

144.633.251

110,17

66,98

Hàng dệt, may

 

129.917.671

 

-2,89

Giày dép các loại

 

75.775.523

 

7,55

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

69.701.627

 

48,91

Hàng thủy sản

 

62.221.298

 

-13,27

Hạt điều

4.571

42.228.252

16,13

8,35

Xăng dầu các loại

32.187

25.389.646

20,15

55,65

Hàng rau quả

 

23.610.107

 

3,65

Chè

11.242

17.012.186

-14,41

-7,71

Sản phẩm từ chất dẻo

 

13.878.538

 

56,36

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

 

12.503.785

 

-13,94

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

10.014.985

 

22,05

Hạt tiêu

3.548

9.920.544

-7,17

-47,39

Cao su

6.397

8.921.599

40,41

10,78

Sắt thép các loại

7.528

7.792.801

115,02

116,67

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

7.089.938

 

22,19

Gạo

7.822

3.487.305

-62,98

-57,29

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

3.329.669

 

37,84

Sản phẩm từ cao su

 

1.713.714

 

33,01

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

1.393.386

 

241,79

Sản phẩm gốm, sứ

 

1.071.862

 

11,36

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)