Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 11/2017 kim ngạch xuất khẩu của cả nước sang thị trường Nga đạt 217,6 triệu USD, tăng 11,58% so với tháng 10 và tăng 32,39% so với tháng 11/2016, nâng kim ngạch xuất khẩu 11 tháng đầu 2017 lên trên 2 tỷ USD, tăng 33,19% so với cùng kỳ năm 2016.
Điện thoại và linh kiện là nhóm hàng dẫn đầu về kim ngạch, chiếm trên 50% tổng kim ngạch, đạt 1,02 tỷ USD tăng 49,48%; đứng thứ hai là nhóm hàng dệt may đạt 159,3 triệu USD, tăng 60,68% kế đến là máy vi tính sản phẩm điện tăng tăng 28,69%, đạt 121 triệu USD.
Ngoài ba nhóm hàng xuất khẩu chủ lực kể trên, Nga còn nhập khẩu từ Việt Nam như: nhóm hàng nông sản gồm có cà phê, hàng thủy sản, hạt điều…. và quặng khoáng sản, sắt thép, đặc biệt thời gian này Nga tăng mạnh nhập khẩu máy móc thiết bị và phụ tùng từ thị trường Việt Nam, tuy kim ngạch chỉ đạt 61,5 triệu USD, nhưng tăng gấp hơn 2,5 lần so với cùng kỳ năm 2016 (tức tăng 155,64%).
Nhìn chung, 11 tháng 2017 tốc độ xuất khẩu các nhóm hàng sang thị trường Nga đều tăng trưởng chiếm 60,8% và những nhóm hàng với kim ngạch suy giảm chiếm 39,1%, trong đó nhóm hàng sản phẩm từ cao su giảm mạnh, giảm 34,55, tương ứng với 1,5 triệu USD.
Ngoài nhóm hàng máy móc thiết bị xuất khẩu tăng mạnh, thì xuất khẩu xăng dầu, hàng dệt may, hạt điều và bánh kẹo các sản phẩm từ ngũ cốc đều có tốc độ tăng khá trên 50%.
Đáng chú ý so với cùng kỳ năm trước, thì 11 tháng năm nay hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nga thiếu vắng nhóm hàng quặng và khoáng sản.
Xuất khẩu sang thị trường Nga 11 tháng 2017

Mặt hàng XK

11 tháng 2017 (USD)

11 tháng 2016 (USD)

So sánh (%)

Tổng

2.003.299.233

1.504.133.071

33,19

điện thoại các loại và linh kiện

1.020.314.890

682.581.881

49,48

hàng dệt, may

159.375.276

99.187.174

60,68

máy vi tính, sph điện tử và linh kiện

121.071.350

94.081.464

28,69

cà phê

104.150.811

107.872.895

-3,45

giày dép các loại

91.827.909

92.527.417

-0,76

hàng thủy sản

89.450.681

85.986.389

4,03

máy móc, tbi, dụng cụ phụ tùng khác

61.535.359

24.071.451

155,64

hạt điều

48.888.311

31.269.400

56,35

hàng rau quả

26.062.740

20.565.392

26,73

chè

22.053.166

20.444.310

7,87

hạt tiêu

20.561.174

31.869.483

-35,48

xăng dầu các loại

20.160.435

11.954.497

68,64

túi xách, ví, vali, mũ và ô dù

18.870.699

19.101.073

-1,21

sản phẩm từ chất dẻo

11.191.087

7.636.573

46,55

bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc

10.455.547

6.672.994

56,68

cao su

10.343.095

9.850.248

5,00

gạo

8.391.037

8.716.582

-3,73

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

6.459.216

4.736.772

36,36

sắt thép các loại

4.600.405

6.912.892

-33,45

gỗ và sản phẩm gỗ

3.080.076

2.488.279

23,78

sản phẩm từ cao su

1.500.261

2.292.311

-34,55

sản phẩm gốm, sứ

1.226.161

1.100.147

11,45

sản phẩm mây, tre, cói thảm

580.518

700.365

-17,11

(tính toán số liệu từ TCHQ)