Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, 9 tháng đầu năm 2018 Việt Nam đã thu về trên 2,79 tỷ USD Từ thị trường Pháp tăng 10,69% so với cùng kỳ, riêng tháng 9/2018 đạt 317,12 triệu USD, giảm 13,26% so với tháng 8/2018 nhưng tăng 6,14% so với tháng 9/2017.
Trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang Pháp thời gian này thì điện thoại các loại và linh kiện chiếm tỷ trọng lớn nhất 34,99%, đạt 977,64 triệu USD, tăng 7,95% so với cùng kỳ, riêng tháng 9/2018 kim ngạch giảm 23,09% so với tháng 8/2018 và giảm 5,05% so với tháng 9/2017 chỉ có 102,76 triệu USD.
Đứng thứ hai về kim ngạch là hàng dệt may, tuy nhiên kim ngạch trong tháng 9/2018 cũng giảm 1,07% so với tháng 8/2018 nhưng so với tháng 9/2017 tăng 24,17% đạt 66,68 triệu USD, tính chung 9 tháng 2018 đạt 448 triệu USD, tăng 18,17% so với cùng kỳ năm trước.
Kế đến là mặt hàng giày dép, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đều đạt lần lượt 375,60 triệu USD và 164,40 triệu USD, tăng tương ứng 0,28% và 4,09% so với 9 tháng năm 2017.
Ngoài những mặt hàng kể trên Việt nam còn xuất sang Pháp các mặt hàng khác như: gỗ, thủy sản, da giày…
Nhìn chung, 9 tháng đầu năm 2018 hàng hóa xuất khẩu sang Pháp đều có kim ngạch tăng trưởng số này chiếm 88,4% trong đó phải kể đến mặt hàng gạo, tuy lượng xuất chỉ đạt 801 tấn, trị giá 587,7 nghìn USD, nhưng so với cùng kỳ tăng gấp 3,77 lần về lượng (tức tăng 277,83%) và gấp 2,97 lần trị giá (tức tăng 197,63%) so với cùng kỳ, giá xuất bình quân đạt 733,72 USD/tấn, giảm 21,23%.
Ngoài mặt hàng gạo, xuất khẩu sang thị trường Pháp thời gian này cũng tăng mạnh ở nhóm hàng sản phẩm sắt thép tưng 76,51% đạt 15,11 triệu USD; sản phẩm mây tre, cói và thảm tăng 61,36% đạt 11,12 triệu USD và sản phẩm từ cao su tăng 57,55% đạt 10,66 triệu USD.

Chủng loại hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp 9 tháng năm 2018    

Mặt hàng

9T/2018

+/- so với cùng kfy 2017 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

2.793.478.830

 

10,69

Điện thoại các loại và linh kiện

 

977.644.209

 

7,95

Hàng dệt, may

 

448.029.605

 

18,17

Giày dép các loại

 

375.607.591

 

0,28

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

164.408.596

 

4,09

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

90.312.544

 

24,67

Hàng thủy sản

 

81.291.507

 

2,65

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

 

80.843.500

 

8,13

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

65.673.391

 

22,94

Cà phê

28.838

50.952.350

11,33

-6,7

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

50.381.954

 

7,78

Sản phẩm từ chất dẻo

 

38.371.203

 

-5,15

Hạt điều

3.308

34.768.814

42,96

36,67

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

18.683.584

 

-0,93

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

18.055.726

 

30,62

Hàng rau quả

 

17.272.649

 

43,04

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

16.675.149

 

18,43

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

16.270.188

 

10,28

Sản phẩm từ sắt thép

 

15.119.221

 

76,51

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

11.129.077

 

61,36

Sản phẩm từ cao su

 

10.663.194

 

57,55

Sản phẩm gốm, sứ

 

7.778.547

 

1,49

Hạt tiêu

2.232

7.670.012

29,47

-26,1

Cao su

2.464

3.749.530

3,31

-21,57

Dây điện và dây cáp điện

 

3.151.997

 

37,19

Gạo

801

587.709

277,83

197,63

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)