Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 8/2018 Việt Nam đã thu về từ thị trường Achentina 32,1 triệu USD, tăng 2,4% so với tháng 7/2018 nhưng giảm 24,28% so với tháng 8/2017, nâng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này từ đầu năm đến hết tháng 8/2018 lên 309,9 triệu USD, tăng 6,54% so với cùng kỳ năm 2017.
Việt Nam xuất khẩu sang Achentina chủ yếu các mặt hàng giày dép, dệt may, sản phẩm gốm sứ, nguyên phụ liệu dệt may, trong nhóm hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Achentina thì giày dép vẫn giữ được vị trí dẫn đầu về kim ngạch chiếm 21,9% tỷ trọng, đạt 68,07 triệu USD, tăng 39,73% so cùng kỳ 2017, tính riêng tháng 8 xuất khẩu hàng giày dép sang Achentina lại suy giảm 11,23% so với tháng 7/2018 chỉ có 5,3 triệu USD và giảm 26,13% so với tháng 8/2017.
Đứng thứ hai về kim ngạch là hàng nguyên phụ liệu dệt may da giày, trong tháng 8/2018 đã đạt 3,38 triệu USD, tăng 6,01% so với tháng 7/2018 nhưng giảm 40,73% so với tháng 8/2017, nâng kim ngạch mặt hàng này 8 tháng 2018 lên 31,5 triệu USD nhưng so với cùng kỳ giảm 12,69%.
Kế đến là hàng dệt may, Vải mành vải kỹ thuật, cao su và sản phẩm gốm sứ.
Đáng chú ý, cơ cấu nhóm hàng với kim ngạch tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ đã có sự thay đổi, nếu như 8 tháng năm 2017 nhóm hàng cao su tăng mạnh, thì nay thay bằng nhóm hàng sản phẩm gốm sứ với tốc độ tăng gấp 2,08 lần (tức tăng 108,93%) tuy kim ngạch chỉ đạt 1,02 triệu USD. Ngược lại, nhóm hàng cao su giảm mạnh cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 19,66% và 26,85%, tương ứng với 1,3 nghìn tấn; 1,9 triệu USD. Giá xuất bình quân 1507,44 USD/tấn, giảm 19,66%. Tính riêng tháng 8/2018, xuất khẩu cao su sang thị trường Achentina lại tăng khá mạnh 95,77% về lượng và 88,08% trị giá, đạt 278 tấn, trị giá 380,4 nghìn USD; giá xuất bình quân 1368,58 USD/tấn, giảm 3,93% so với tháng 7/2018.

Chủng loại hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Achentina 8T/2018

Mặt hàng

8T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

309.900.256

 

6,54

Giày dép các loại

 

68.077.018

 

39,73

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

31.559.930

 

-12,69

Hàng dệt, may

 

16.012.764

 

0,88

Vải mành, vải kỹ thuật khác

 

6.094.931

 

24,74

Cao su

1.302

1.962.691

-8,95

-26,85

Sản phẩm gốm, sứ

 

1.024.658

 

108,93

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)