Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 8/2017 cả  nước đã xuất khẩu gần 131.734 tấn than, đạt 15,33 triệu USD (giảm 6% về lượng và giảm 13,6% về trị giá so với tháng 7/2017). Tính chung cả 8 tháng đầu năm 2017 xuất khẩu trên 1,3 triệu tấn than, thu về 180,6  triệu USD (tăng 132% về lượng và tăng 215% về trị giá so với 8 tháng đầu năm 2016).

Giá xuất khẩu than 8 tháng đầu năm nay tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái. Cụ thể: giá trung bình đạt 116,4 USD/tân (trong khi cùng kỳ năm ngoái chỉ đạt 102 USD/tấn)

Nhật Bản là thị trường tiêu thụ than của Việt Nam nhiều nhất, chiếm 52% về khối lượng và chiếm 46% trong tổng kim ngạch xuất khẩu than của cả nước (đạt 671.647 tấn, thu về 83,25 triệu USD).

Xuất khẩu than sang các nước Đông Nam Á đứng thứ 2 về  kim ngạch chiếm 24% trong tổng lượng và chiếm 29% trong tổng kim ngạch xuất khẩu than của cả nước (đạt 308.172 tấn, tương đương 51,63 triệu USD).  

Tiếp đến thị trường Malaysia, với 157.889 tấn, tương đương trên 36,84 triệu USD (chiếm 12% trong tổng lượng và chiếm 20% trong tổng kim ngạch).

Trong 8 tháng đầu năm nay, xuất khẩu than sang hầu hết các thị trường đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó thị trường đặc biệt chú ý là thị trường Lào, với lượng xuất khẩu tăng trên 16 lần so với cùng kỳ năm ngoái (đạt 50.455 tấn) và trị giá tăng 15 lần so với cùng kỳ (đạt 4,32 triệu USD). Ngoài ra, xuất khẩu còn tăng mạnh ở một số thị trường như: Malaysia tăng 116% về lượng và tăng 302% về trị giá; Nhật Bản tăng 228% về lượng và tăng 304% về trị giá;  Hàn Quốc tăng 141% về lượng và tăng 156% về trị giá, Thái Lan tăng 388% về lượng và tăng 378% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.  

chỉ có 2 thị trường bị sụt giảm mạnh là Indonesia và Philippines; trong đó xuất sang Philippines giảm trên 99% cả về lượng và kim ngạch; xuất khẩu sang Indonesia cũng giảm trên 70% cả về lượng và kim ngạch.  

Trong khi đó,

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu than đá 8 tháng đầu năm 2017

Thị trường

8T/2017

% so sánh với cùng kỳ

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.303.666

180.603.532

+132,2

+215

Ấn Độ

40.092

6.243.370

+396,93

+467,53

Đài Loan

40.344

7.990.807

+83,50

+219,81

Hàn Quốc

73.856

8.004.770

+141,42

+155,55

Indonesia

24.160

3.032.971

-68,58

-68,04

Lào

50.455

4.321.656

+1,533,91

+1,486,70

Malaysia

157.889

36.839.775

+116,16

+302,49

Nhật Bản

671.647

83.253.404

+227,69

+304,42

Philippines

119

25.645

-99,89

-99,64

Thái Lan

75.549

7.408.751

+387,92

+377,56

Trung Quốc

13.330

937.122

 

 

ĐÔNG NAM Á

308.172

51.628.798

+12,05

+87,74

CÁC NƯỚC KHÁC (TRỪ-EU-ASEAN)

995.494

128.974.734

+247,45

+332,96