(VINANET) - Giá vàng thay đổi ít trong hôm thứ tư (8/2) sau khi có ngày tăng mạnh nhất trong gần hai tuần trong phiên trước đó, trong khi các nhà đầu tư vẫn thận trọng do Hy Lạp lại trì hoãn thực hiện quyết định về gói cứu trợ.
Những yếu tố cơ bản
- Vàng giao ngay tăng 29 cent lên mức 1.745,19 USD/ounce sau khi phục hồi gần 1,5% trong phiên trước đó
- Vàng Hoa Kỳ gần như ổn định ở mức 1.748,50 USD.
- Các đảng chính trị Hy Lạp hôm thứ tư lại trì hoãn thực hiện lựa chọn khó khăn của việc chấp nhận cải tổ đau đớn để nhận được gới cứu trợ quốc tế mới tránh cho nước này một cuộc vỡ nợ lộn xộn, dường như điếc trước cảnh báo của EU rằng khu vực đồng euro có thể không có Athens. Mặc dù hy vọng về một thỏa thuận đã giúp đồng euro lên mức cao nhất 8 tuần so với đồng đô la US và các hàng hóa tăng trong hôm thứ ba, nguy cơ vẫn còn về cuộc đàn phán có thể sụp đổ.
- Mohamed El-Erian, tổng giám đốc điều hành của quỹ đầu tư Thái Bình Dương PIMCO cho biết các nhà đầu tư xem nhẹ cổ phiếu trong khi ưa thích các hàng hóa được lựa chọn như vàng và dầu do trạng thái mong manh của kinh tế toàn cầu và rủi ro địa chính trị.
Tin thị trường
- Chứng khoán Hoa Kỳ tăng nhẹ trong hôm thứ ba (8/2) tuy nhiên với kết quả tranh luận về gói cứu trợ cho Hy Lạp chưa chắc chắn, các nhà đầu tư không thể thực hiện đặt cược lớn trong những ngày tới.
- Đồng euro vẫn giữ gần mức đỉnh cao hai tháng tại Châu Á trong hôm thứ tư do những hy vọng rằng Hy Lạp gần hơn một thỏa thuận nợ đã gây ra sự phục hồi mua để đóng giao dịch bán.
Dự báo 24 giờ
- Vàng giao ngay sẽ giảm xuống 1.729,51 USD/ounce, tiếp hiệu chỉnh từ mức cao hôm 3/2 ở mức 1.762,90 USD.
Bảng giá các kim loại quý
|
|
ĐVT
|
Giá
|
+/-
|
+/- (%)
|
+/- (% so theo năm)
|
|
Vàng giao ngay
|
USD/ounce
|
1745,19
|
0,29
|
+0,02
|
11,60
|
|
Bạc giao ngay
|
USD/ounce
|
34,12
|
-0,02
|
-0,06
|
23,22
|
|
Platinum giao ngay
|
USD/ounce
|
1644,99
|
0,06
|
+0,00
|
18,09
|
|
Palladium giao ngay
|
USD/ounce
|
705,00
|
1,27
|
+0,18
|
8,05
|
|
Vàng COMEX giao tháng 4
|
USD/ounce
|
1748,50
|
0,10
|
+0,01
|
11,60
|
|
Bạc COMEX giao tháng ba
|
USD/ounce
|
34,16
|
-0,04
|
-0,11
|
22,35
|
|
Euro/Dollar
|
|
1,3258
|
|
|
|
|
Dollar/Yen
|
|
76,87
|
|
|
|
Reuters