Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tính đến hết tháng 11 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng mây, tre, cói và thảm đạt 25,3 triệu USD, tăng 1,1% so với tháng 10 – đây là tháng tăng thứ hai liên tiếp – nâng kim ngạch 11 tháng 2017 lên 242,9 triệu USD, tăng 2,64% so với 11 tháng năm 2016.
Trong số thị trường xuất khẩu sản phẩm mây tre cói của Việt Nam thì Mỹ là thị trường chủ lực, chiếm 20,1% tổng kim ngạch tuy nhiên so với cùng kỳ năm 2016 thì kim ngạch giảm 13,44%. Thị trường lớn đứng thứ hai là Nhật Bản, tăng 23,05% đạt 47,9 triệu USD kế đến là Đức giảm 9,59% tương ứng với 25,6 triệu USD.
Ngoài ba thị trường chính kể trên, sản phẩm mây tre cói còn được xuất sang thị trường Hà Lan, Australia, Trung Quốc, Canada…. Nhìn chung 11 tháng đầu 2017 kim ngạch xuất sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng chiếm 61,9% và thị trường với kim ngạch suy giảm chiếm 38%.
Đặc biệt thời gian này thị trường Áo tăng nhập khẩu sản phẩm mây, tre, cói và thảm từ Việt Nam, tuy kim ngạch chỉ đạt 150,6 nghìn USD, nhưng so với cùng kỳ tăng đột biến, tăng gấp hơn 3,9 lần, ở chiều ngược lại xuất sang thị trường Ấn Độ lại giảm mạnh, giảm 78,91% tương ứng với 306,9 nghìn USD.
Ngoài thị trường Áo có kim ngạch tăng mạnh, thì xuất sang thị trường Bỉ cũng có mức tăng khá, tăng 70,85% đạt 3,6 triệu USD.
Xuất khẩu sản phẩm mây tre cói 11 tháng 2017

Thị trường XK

11 tháng 2017 (USD)

11 tháng 2016 (USD)

So sánh (%)

Tổng

242.956.761

236.700.863

2,64

Mỹ

49.031.627

56.645.748

-13,44

Nhật Bản

47.970.233

38.985.361

23,05

Đức

25.646.675

28.367.943

-9,59

Hà Lan

15.346.750

11.039.086

39,02

Australia

9.825.743

7.062.760

39,12

Hàn Quốc

9.574.718

10.260.311

-6,68

Anh

9.299.871

8.591.079

8,25

Pháp

9.281.284

7.191.933

29,05

Trung Quốc

7.469.130

6.340.322

17,80

Tây Ban Nha

7.180.498

6.530.657

9,95

Đài Loan

6.124.536

7.276.730

-15,83

Thụy Điển

6.120.965

4.607.808

32,84

Canada

5.254.197

5.449.865

-3,59

Italy

5.085.087

5.049.447

0,71

Bỉ

3.653.959

2.138.745

70,85

Ba Lan

3.470.167

3.675.047

-5,57

Đan Mạch

2.730.825

2.205.861

23,80

Brazil

1.025.750

898.942

14,11

Nga

580.518

700.365

-17,11

Ấn Độ

306.924

1.455.307

-78,91

Áo

150.644

37.820

298,32

(tính toán số liệu từ TCHQ)