Theo tính toán số liệu từ TCHQ Việt Nam, tháng 11/2017 cả nước đã xuất khẩu 12,6 nghìn tấn chè, trị giá 22,4 triệu USD, giảm 2,5% về lượng nhưng tăng 1,5% về trị giá so với tháng 10, tính chung từ đầu năm đến hết tháng 11 lượng chè đã xuất 128,3 nghìn tấn, trị giá 208,6 triệu USD, tăng 10,6% về lượng và tăng 9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016. Giá xuất bình quân 11 tháng đầu 2017 giảm 1,3% so với 11 tháng năm 2016 xuống 1626,3 USD/tấn.
Việt Nam xuất khẩu chè chủ yếu sang thị trường Pakistan, chiếm 22,5% tổng lượng chè xuất khẩu với 28,9 nghìn tấn, trị giá 62,1 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ giảm cả lượng và trị giá, giảm tương ứng 12,88% và 8,59%. Đứng thứ hai là thị trường Đài Loan (Trung Quốc) đạt 16,1 nghìn tấn, trị giá 25,3 triệu USD, tăng 12,97% về lượng và tăng 13,67% về trị giá, kế đến là thị trường Nga, tăng 6,36% về lượng và tăng 7,87% về trị giá, đạt lần lượt 15,5 nghìn tấn, 22 triệu USD.
Ngoài những thị trường chủ lực kể trên, chè của Việt Nam còn được xuất sang các nước khác như Mỹ, Malaysia, Ấn Độ, Saudi Arabia….
Đặc biệt trong 11 tháng đầu 2017 thị trường Thổ Nhĩ Kỳ tăng nhập khẩu chè từ Việt Nam, tuy chỉ nhập 599 tấn, trị giá 1,3 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tăng gấp hơn 2,87lần về lượng và gấp hơn 3,89 lần về trị giá, giá xuất bình quân sang thị trường này tăng 35,3% lên 2291,8 USD/tấn. Bên cạnh đó, lượng chè xuất sang thị trường UAE cũng tăng trưởng khá, tăng 146,78% về lượng và tăng 129,79% về trị giá, đạt tương ứng 6,3 nghìn tấn, trị giá 9,5 triệu USD. Ở chiều ngược lại xuất khẩu chè sang Kuwait giảm mạnh cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 73,68% và giảm 62,35% tương ứng với 15 tấn, trị giá 40,3 triệu USD.
Xuất khẩu chè 11 tháng 2017

Thị trường XK

11 tháng 2017

11 tháng so với cùng kỳ 2016

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Tổng

128.305

208.663.837

10,58

9,04

Pakistan

28.975

62.121.425

-12,88

-8,59

Đài Loan

16.180

25.360.994

12,97

13,67

Nga

15.544

22.053.166

6,36

7,87

Trung Quốc

10.270

13.717.136

37,23

-40,90

Indonesia

9.000

8.160.689

-40,31

-38,86

UAE

6.315

9.585.420

146,78

129,79

Mỹ

6.219

7.141.660

12,91

11,04

Malaysia

3.198

2.437.869

-22,53

-13,72

Ấn Độ

1.676

1.970.779

-16,20

-15,01

Saudi Arabia

1.501

3.735.399

18,66

22,71

Ukraine

1.266

1.936.046

41,45

49,45

Ba Lan

1.184

1.986.632

-18,68

-12,75

Thổ Nhĩ Kỳ

599

1.372.792

187,98

289,64

Philippines

456

1.121.458

-48,94

-48,28

Đức

356

1.305.779

-39,86

9,26

Kuwait

15

40.388

-73,68

-62,35

(tính toán số liệu từ TCHQ)