Theo số liệu thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Thụy Điển đạt 446,22 triệu USD, tăng 0,07% so với cùng kỳ năm trước.

Mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thụy Điển trong 6 tháng đầu năm 2014, với trị giá 238,80 triệu USD, giảm 6,06% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 54% tổng trị giá xuất khẩu (những năm trước giày dép và dệt may là hai nhóm hàng chiếm tỷ trọng cao nhất sang Thụy Điển).

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng ở vị trí thứ hai, trị giá 40,07 triệu USD, tăng 8,59% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 9% tổng trị giá xuất khẩu. Đứng thứ ba là mặt hàng dệt may, trị giá 37,5 triệu USD, tăng 8,1%.

Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước: Máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng tăng 5,03%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 66,72%; hàng thủy sản tăng 59,51%; sản phẩm từ sắt thép tăng 23,79%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm tăng 18,51%; sản phẩm gốm sứ tăng 6,24%.

Bên cạnh đó một số mặt hàng sụt giảm kim ngạch: Giày dép giảm 26,57%; túi xách, ví, vali, mũ và ôdù tăng 1,65%; cao su giảm 33,24%; kim loại thường khác và sản phẩm giảm 36,45% so với cùng kỳ năm trước.

Theo các chuyên gia thương mại, bên cạnh việc tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng trên, các doanh nghiệp Việt Nam nên có sự tập trung hơn nữa vào việc xuất khẩu các mặt hàng chủ lực, truyền thống, như: dệt may, giầy dép, thủy sản, v.v... Đó cũng là mặt hàng nhập khẩu tiêu dùng của Thụy Điển. Như vậy, Việt Nam sẽ chủ động hơn trong việc tăng trưởng nhanh và ổn định xuất khẩu đối với thị trường Thụy Điển. 

Số liệu của hải quan về xuất khẩu sang Thụy Điển 6 tháng đầu năm 2014

Mặt hàng

6Tháng/2013
6tháng/2014

Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

 
Trị giá (USD)
Trị giá (USD)

 Trị giá

Tổng
445.931.152
446.224.173
+0,07
Điện thoại các loại và linh kiện
254.221.290
238.806.835
-6,06

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

36.903.437
40.073.818
+8,59
Hàng dệt may
34.733.912
37.546.053
+8,1
Giày dép các loại
28.092.989
20.628.507
-26,57

Máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác

13.078.090
13.735.951
+5,03
Sản phẩm từ chất dẻo
8.061.889
13.440.884
+66,72
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.594.653
12.086.183
+657,92
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
8.934.558
8.787.506
-1,65
Hàng thủy sản
5.323.881
8.491.863
+59,51
Sản phẩm từ sắt thép
5.214.125
6.454.594
+23,79
Nguyên phụ liệu dệt may
2.678.937
2.241.023
-16,35

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 
1.896.778
 
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
 1.594.653
1.890.375
+18,54
Sản phẩm gốm sứ
989.898
1.051.698
+6,24
Cao su
1.505.970
1.005.313
-33,24
Kim loại thường khác và sản phẩm
1.244.159
790.711
-36,45
T.Nga
Nguồn: Vinanet