Theo số liệu thống kê, trong 11 tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Thụy Điển đạt 887,75 triệu USD, tăng 6,15% so với cùng kỳ năm trước.

Mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thụy Điển trong 11 tháng đầu năm 2014, với trị giá 492,74 triệu USD, tăng 5,73% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 55% tổng trị giá xuất khẩu (những năm trước giày dép và dệt may là hai nhóm hàng chiếm tỷ trọng cao nhất sang Thụy Điển).

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng ở vị trí thứ hai, trị giá 100,52 triệu USD, tăng 10,42% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 11,3% tổng trị giá xuất khẩu. Đứng thứ ba là mặt hàng dệt may, trị giá 67,16 triệu USD, tăng 4,06%.

Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước: sản phẩm từ chất dẻo tăng 61,59%; hàng thủy sản tăng 48,02%; sản phẩm từ sắt thép tăng 19,93%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm tăng 38,12%.

Bên cạnh đó một số mặt hàng sụt giảm kim ngạch: Giày dép giảm 24,1%; máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng giảm 38,26%; nguyên phụ liệu dệt may da giày giảm 13,23% so với cùng kỳ năm trước.

Theo các chuyên gia thương mại, bên cạnh việc tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng trên, các doanh nghiệp Việt Nam nên có sự tập trung hơn nữa vào việc xuất khẩu các mặt hàng chủ lực, truyền thống, như: dệt may, giầy dép, thủy sản, v.v... Đó cũng là mặt hàng nhập khẩu tiêu dùng của Thụy Điển. Như vậy, Việt Nam sẽ chủ động hơn trong việc tăng trưởng nhanh và ổn định xuất khẩu đối với thị trường Thụy Điển. 

Số liệu của hải quan về xuất khẩu sang Thụy Điển 11 tháng đầu năm 2014

Mặt hàng
11Tháng/2013
11tháng/2014
 Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)
 
Trị giá (USD)
Trị giá (USD)
 Trị giá
Tổng
836.358.637
887.756.560
+6,15

Điện thoại các loại và linh kiện

466.016.720
492.740.769
+5,73

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

91.045.480
100.528.800
+10,42
Hàng dệt may
64.544.787
67.162.132
+4,06
Giày dép các loại
46.093.187
34.984.331
-24,1
Sản phẩm từ chất dẻo
14.606.165
23.601.529
+61,59
Gỗ và sản phẩm gỗ
20.445.903
19.154.144
-6,32

Máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác

28.922.746
17.857.520
-38,26
Hàng thủy sản
11.173.391
16.539.133
+48,02

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

13.259.763
14.907.452
+12,43
Sản phẩm từ sắt thép
8.929.222
10.709.054
+19,93

Nguyên phụ liệu dệt may, da giày

5.127.069
4.448.546
-13,23

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3.026.745
4.180.671
+38,12

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 
3.974.324
 
Cao su
3.005.471
3.003.917
-0,05
Sản phẩm gốm sứ
1.795.820
1.801.190
0,3

Kim loại thường khác và sản phẩm

1.322.696
814.023
-38,46
T.Nga
Nguồn: Vinanet