Theo số liệu thống kê, trong 3 tháng đầu năm 2014 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Áo đạt 445,91 triệu USD, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm trước.

Áo là một trong những thị trường tiềm năng đối với các loại hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam. Việt Nam xuất khẩu sang Áo chủ yếu các mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện; giày dép các loại; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; hàng dệt may; gỗ và sản phẩm gỗ; nguyên phụ liệu dệt, may, da giày; sản phẩm mây, tre, cói và thảm; sản phẩm gốm sứ…

Điện thoại là mặt hàng đạt kim ngạch lớn nhất của Việt Nam sang Áo trong quí I/2014, thu về 375,45 triệu USD, tăng 2,84% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 85% tổng trị giá xuất khẩu sang Áo. Giày dép đứng thứ hai trong bảng xếp hạng xuất khẩu, thu về 8,48 triệu USD; đứng thứ ba là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, trị giá 4,32 triệu USD, tăng 34% so với cùng kỳ năm trước.

Một số mặt hàng có mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sang Ai Cập: Nguyên phụ liệu dệt may da giày tăng 55,98%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 38,35%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm tăng 49,46% so với cùng kỳ năm trước.

Trong bối cảnh nhiều nền kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, Áo vẫn là một trong số những nước có mức tăng trưởng kinh tế ổn định. Chính phủ Áo cũng có chính sách hướng tới thị trường châu Á nên đây là cơ hội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam và Áo thúc đẩy hoạt động thương mại.

Hiện nay, Áo đang có nhu cầu mạnh đối với các mặt hàng đồ gỗ, phương tiện vận tải, thực phẩm, gia vị, các linh kiện điện tử... Đây đều là những mặt hàng doanh nghiệp Việt Nam có khả năng cung cấp. Để đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng trên vào thị trường Áo, các doanh nghiệp Việt Nam cần tích cực tham gia vào các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Áo 3 tháng đầu năm 2014

 Mặt hàng
3Tháng/2013
3Tháng/2014
 Tăng/giảm so với năm trước (%)
 
Trị giá (USD)
Trị giá (USD)
 Trị giá
Tổng
432.071.069
445.918.796
+3,2
Điện thoại các loại và linh kiện
365.090.326
375.456.256
+2,84
Giày dép các loại
9.514.459
8.484.304
-10,83

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng

3.231.116
4.329.553
+34
Hàng dệt may
3.705.012
2.625.251
-29,14
Nguyên phụ liệu dệt, may da giày
1.384.857
2.160.079
+55,98
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.225.725
1.695.843
+38,35
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
612.168
914.946
+49,46
Sản phẩm gốm sứ
493.125
454.440
-7,84
 
T.Nga
Nguồn: Vinanet