(VINANET) Theo số liệu thống kê, trong năm 2014, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Australia đạt gần 2,06 tỷ USD, tăng 29,7% so với năm 2013. Việt Nam xuất khẩu sang Australia đạt 3,99 tỷ USD, tăng 13,7% so với năm 2013. Như vậy, Việt Nam xuất siêu sang Australia 1,93 tỷ USD.

Lúa mỳ tiếp tục là nhóm hàng nhập khẩu nhiều nhất từ Australia (chiếm khoảng 22% kim ngạch xuất khẩu của Australia sang Việt Nam) và vẫn có sự tăng trưởng nhẹ. Trong năm 2014, Việt Nam nhập khẩu 452,49 triệu USD lúa mì, tăng 5,3% so với năm 2013.

Đứng sau mặt hàng lúa mì là 3 nhóm hàng nhập khẩu lớn với kim ngạch trên 100 triệu USD như: Kim loại thường 377,64 triệu USD, chiếm 18,35%, tăng 41,5% so năm 2013; phế liệu sắt thép 202,3 triệu USD, chiếm 9,83%, tăng 4,8%; bông 146,32 triệu USD, chiếm 7,11%, tăng mạnh 74,8%.

Nhập khẩu hàng hóa từ Australia năm 2014 có xu thế tăng ở hầu hết các nhóm hàng, đặc biệt tăng mạnh đối với một số nhóm hàng là đầu vào cho sản xuất trước đây ta thường nhập khẩu từ Trung Quốc, như chất dẻo  nguyên liệu tăng 117,5%, nguyên phụ liệu dệt may, da giày tăng 96%, quặng và khoáng sản khác tăng 83,9%, bông tăng 74,8%...

Trong khi nhóm mặt hàng tiêu dùng chỉ tăng trưởng nhẹ thì đáng lưu ý sữa và sản phẩm từ sữa tăng mạnh, tăng 112,9% với kim ngạch nhập khẩu là 40,39 triệu USD.

Như vậy, nhập khẩu khẩu hàng hóa từ Australia có sự tăng trưởng mạnh của các mặt hàng là đầu vào cho sản xuất trong nước để phục vụ cho xuất khẩu hoặc tiêu dùng trong nước. Điều này cho thấy dấu hiệu phục hồi của sản xuất và sức tiêu thụ của nền kinh tế trong nước đang phát triển tốt trở lại.

Trong khi rất nhiều nhóm hàng nhập khẩu tăng mạnh thì nhập khẩu hóa chất và thức ăn gia súc lại sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng là 52,4% và 44% so với năm 2013.

Số liệu của TCHQ nhập khẩu hàng hóa từ Australia năm2014. ĐVT: USD

 

Mặt hàng

 

Năm 2013

 

Năm 2014

Năm 2014 so với năm 2013 (%)

Tổng kim ngạch

1.586.816.928

2.057.827.100

+29,7

Lúa mì

429.722.152

452.491.689

+5,3

Kim loại thường khác

266.867.858

377.635.807

+41,5

Phế liệu sắt thép

193.076.171

202.301.434

+4,8

Bông các loại

83.709.204

146.323.601

+74,8

Than đá

-

75.029.982

*

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

45.152.240

48.444.439

+7,3

Quặng và khoáng sản khác

25.122.338

46.194.810

+83,9

Dược phẩm

42.067.675

45.856.160

+9,0

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

20.795.804

40.759.449

+96,0

Sữa và sản phẩm sữa

18.969.094

40.391.702

+112,9

Sản phẩm hóa chất

35.384.555

34.832.347

-1,6

Hàng rau quả

24.162.003

29.126.832

+20,5

Sắt thép các loại

19.446.125

16.337.183

-16,0

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

5.790.469

15.573.193

+168,9

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

15.207.430

15.524.954

+2,1

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

26.317.065

14.741.359

-44,0

Chất dẻo nguyên liệu

4.168.208

9.064.569

+117,5

Khí đốt hóa lỏng

-

8.709.383

*

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.528.303

8.529.761

+30,7

Sản phẩm từ sắt thép

8.531.841

7.970.172

-6,6

Chế phẩm thực phẩm khác

-

5.173.371

*

Dầu mỡ động thực vật

3.816.585

4.152.901

+8,8

Hóa chất

6.205.183

2.951.556

-52,4

 Thủy Chung

Nguồn: Vinanet