(VINANET) Campuchia là thị trường tiềm năng và phù hợp với cơ cấu xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Từ năm 2009 đến nay, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này đều đạt trên 1 tỷ USD, tăng trưởng khoảng 27%/năm.

Năm 2013, kim ngạch đạt 2,92 tỷ USD và là mức kim ngạch cao nhất trong 4 năm trở lại đây, tăng 3,24% so với cùng kỳ năm 2012. Tuy nhiên, 11 tháng của năm 2014, xuất khẩu sang thị trường này lại sụt giảm 12,81% so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ đạt 2,34 tỷ USD.

Những nhóm hàng chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Campuchia bao gồm: xăng dầu các loại, sắt thép các loại, phân bón các loại, phương tiện vận tải và phụ tùng, nguyên phụ liệu dệt may giày dép, thức ăn gia súc và nguyên liệu,…

Xăng dầu tiếp tục là mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Campuchia trong 11 tháng năm 2014, với trị giá 445,32 triệu USD, chiếm 19,05% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này, giảm 18,22% so với 11 tháng năm 2013. Tiếp đến là sản phẩm sắt thép đạt 657.028 tấn, ứng với giá trị 431,70 triệu USD, tăng 14,36% về lượng và 9,94% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái, tuy nhiên đây không phải là mặt hàng Việt Nam nên đẩy mạnh xuất khẩu tăng kim ngạch. Đứng thứ 3 là mặt hàng phân bón các loại, với kim ngạch 163,51 triệu USD, giảm 17,45% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong 11 tháng năm 2014, đa số các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Campuchia đều sụt giảm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó, một số nhóm hàng giảm mạnh như: Cà phê(-94,26%), điện thoại các loại và linh kiện (-78,44%), rau quả (-63,12%), hóa chất (giảm 45,19%.

Tuy nhiên, có một số nhóm hàng có xu hướng tăng kim ngạch so với cùng kỳ như: Thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh (tăng 167,67%, đạt 4,87 triệu USD), phương tiện vận tải phụ tùng (tăng 19,94%, với 43,63 triệu USD), nguyên phụ liệu dệt may giày dép (tăng 15,84%), dây diện và dây cáp điện (tăng 11,32%), giấy và sản phẩm từ giấy (tăng 10,22%).

Số liệu của TCHQ về xuất khẩu sang Campuchia 11 tháng 2014. ĐVT: USD

Mặt hàng

 11T/2014

 11T/2013

11T/2014 so cùng kỳ(%)

Tổng kim ngạch

       2.337.163.037

       2.688.743.423

-13,08

Xăng dầu các loại

           445.321.848

           544.547.580

-18,22

Sắt thép

           431.702.821

           392.671.288

+9,94

Phân bón các loại

           163.512.928

           198.085.156

-17,45

Hàng dệt may

           132.526.715

           128.334.088

+3,27

Nguyên phụ liệu dệt may

             99.956.419

             86.287.974

+15,84

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

             98.841.868

0

*

Sản phẩm từ chất dẻo

             96.697.138

           114.414.205

-15,49

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

             74.860.461

             81.355.927

-7,98

Sản phẩm từ sắt thép

             55.031.898

             61.583.212

-10,64

Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc

             48.996.534

             75.148.813

-34,80

Sản phẩm hóa chất

             45.238.695

             52.057.635

-13,10

Phương tiện vận tải và phụ tùng

             43.628.940

             36.376.483

+19,94

Kim loại thường khác và sản phẩm

             37.691.555

             40.302.055

-6,48

Dây điện và cáp điện

             32.841.743

             29.503.288

+11,32

Giấy và sản phẩm từ giấy

             29.065.936

             26.370.508

+10,22

Clinker và xi măng

             25.319.253

 

*

Sản phẩm gốm sứ

             24.218.380

             20.614.745

+17,48

Hóa chất

             18.980.173

             34.630.155

-45,19

Hàng thuỷ sản

             14.802.042

             21.701.913

-31,79

Xơ, sợi dệt các loại

             13.756.935

             14.216.900

-3,24

Chất dẻo nguyên liệu

             12.660.798

             18.926.714

-33,11

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

               5.822.529

                            -  

*

Thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh

               4.874.844

               1.821.182

+167,67

Điện thoại các loại và linh kiện

               2.934.858

             13.610.511

-78,44

Sản phẩm từ cao su

               2.094.377

               3.114.365

-32,75

Gỗ và sản phẩm gỗ

               2.013.134

               7.310.173

-72,46

Hàng rau quả

               1.937.986

               5.254.997

-63,12

Cà phê

               1.027.588

             17.893.431

-94,26

Thủy Chung

Nguồn: Vinanet