Theo số liệu của Tổng cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Mêhicô trong 7 tháng đầu năm đạt 638,58 triệu USD, tăng 39,43% so với cùng kỳ năm trước.

Với tính bổ sung cao giữa hai nền kinh tế và nhu cầu hàng hóa ngày càng cao hơn, cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam và Mexico đang cho thấy nỗ lực mở rộng thị phần, đa dạng hóa thị trường, góp phần đáng kể cho tốc độ tăng trưởng thương mại song phương.

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường Mêhicô trong 7 tháng đầu năm 2014: Giày dép các loại; điện thoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; hàng thủy sản; hàng dệt may; phương tiện vận tải và phụ tùng; cà phê; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; đồ chơi, dụng cụ thể thao; túi xách, ví, vali, mũ và ôdù; sản phẩm từ chất dẻo; gỗ và sản phẩm gỗ; cao su;… Trong đó mặt hàng đạt trị giá xuất khẩu lớn nhất là giày dép các loại, trị giá 141,43 triệu USD, tăng 3,08% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 22% tổng trị giá xuất khẩu.

Điện thoại các loại và linh kiện đứng thứ hai trong bảng xuất khẩu, trị giá 85,24 triệu USD, chiếm 13,3% tổng trị giá xuất khẩu. Tiếp đến là mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trị giá 74,69 triệu USD, tăng 84,81% so với cùng kỳ năm trước.

Nhìn chung, hàng hóa xuất khẩu sang Mexico trong 7 tháng đầu năm 2014 đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở các nhóm hàng: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 100,01%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 206,06%.

Một số mặt hàng xuất khẩu giảm: Hàng thủy sản giảm 7,67%; cà phê giảm 32,54%; cao su giảm 46,65% so với cùng kỳ năm trước.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Mêhicô 7 tháng đầu năm 2014
Mặt hàng
7Tháng/2013
 
 7Tháng/2014

Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

 
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
 Lượng

Trị giá 

Tổng
 
458.001.851
 
638.582.953
 
+39,43
Giày dép các loại
 
137.124.922
 
141.343.191
 
+3,08
Điện thoại các loại và linh kiện
 
 
 
85.245.139
 
 
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
 
40.417.043
 
74.694.130
 
+84,81
Hàng dệt may
 
46013843
 
63.386.254
 
+37,75
Hàng thủy sản
 
65.592.616
 
60.562.572
 
-7,67
Phương tiện vận tải và phụ tùng
 
29.385.595
 
58.773.651
 
+100,01

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 
9.421.813
 
28.836.862
 
+206,06
Cà phê
19.858
41.226.707
13.597
27.809.972
-31,53
-32,54
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
 
 
 
6.322.432
 
 
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
 
5.315.643
 
6.267.725
 
+17,91
Sp từ chất dẻo
 
5.864.826
 
6.057.120
 
+3,28
Gỗ và sp gỗ
 
1.495.719
 
2.281.966
 
+52,57
Cao su
721
1.914.514
489
1.021.437
-32,18
-46,65
T.Nga

Nguồn: Vinanet