(VINANET) Máy vi tính, sản phẩm điện tử và kinh kiện là nhóm hàng nhập khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch trong số các loại hàng hóa nhập khẩu về Việt Nam. Trong tháng đầu năm 2014, nhập khẩu nhóm hàng này sụt giảm 10,4% về kim ngạch so với tháng trước đó và cũng giảm 15,73% so với cùng kỳ năm trước, với trị giá 1,24 tỷ USD.

Trong số các thị trường cung cấp máy vi tính điện tử cho Việt Nam, có 4 thị trường lớn với kim ngạch trên 100 triệu USD tháng 1; trong đó Hàn Quốc là nhà cung cấp hàng đầu, với 400,54 triệu USD, chiếm 32,24% tổng kim ngạch; thị trường lớn thứ 2 là Trung Quốc 321,6 triệu USD, chiếm 25,89%; tiếp đến thị trường Singapore 145,08 triệu USD, chiếm 11,68% và Nhật Bản 104,85 triệu USD, chiếm 8,44%.

Nhìn chung, nhóm hàng máy vi tính, điện tử và linh kiện nhập khẩu về Việt Nam trong tháng đầu năm nay từ hầu hết các thị trường giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó nhập khẩu từ các thị trường lớn đều giảm kim ngạch như: nhập khẩu từ Trung Quốc giảm 22,7%, từ Singapore giảm 5,93%, từ Nhật Bản giảm 26,12%. Nhưng nhập khẩu từ các thị trường nhỏ sụt giảm rất mạnh như: Canada, Bỉ, Pháp và Hà Lan với mức giảm tương ứng: 86,61%, 82,41%,  70,60 và 63,85%.

Ngược lại, nhập khẩu nhóm hàng này tháng 1 tăng mạnh trên 100% so với cùng kỳ gồm có: Israel (tăng 174,51%, đạt 9,56 triệu USD); Italia (tăng 318,5%, đạt 1,48 triệu USD) và Thụy Điển (tăng 208,54%, đạt 0,67triệu USD).

Số liệu Hải quan về nhập khẩu máy vi tính điện tử về VN tháng 1/2014. ĐVT: USD
Thị trường
 
 
T1/2014
 
T1/2013
 
T1/2014 so với cùng kỳ (%)
Tổng kim ngạch
1.242.276.801
1.474.102.297
-15,73
Hàn Quốc
400.535.851
367.630.215
+8,95
Trung Quốc
321.597.771
416.031.881
-22,70
Singapore
145.078.155
154.228.841
-5,93
Nhật Bản
104.853.009
141.913.914
-26,12
Đài Loan
76.153.228
62.641.770
+21,57
Malaysia
57.359.933
90.111.998
-36,35
Hoa Kỳ
52.750.498
51.727.430
+1,98
Philippines
23.150.176
58.362.986
-60,33
Thái Lan
14.942.860
24.219.941
-38,30
Israel
9.562.809
3.483.579
+174,51
Indonesia
9.278.593
12.681.974
-26,84
Đức
4.187.384
4.363.232
-4,03
Mexico
3.628.226
2.985.203
+21,54
Hồng Kông
1.924.238
1.856.474
+3,65
Thụy Sĩ
1.884.585
2.777.875
-32,16
Italia
1.476.095
352.714
+318,50
Anh
857.998
768.861
+11,59
Phần Lan
847.685
0
*
Thuỵ Điển
674.808
218.710
+208,54
Hà Lan
283.207
783.418
-63,85
Đan Mạch
269.822
315.052
-14,36
Pháp
263.448
896.141
-70,60
Ấn Độ
225.653
369.811
-38,98
Tây Ban Nha
212.240
147.238
+44,15
Canada
182.698
1.364.781
-86,61
Bỉ
162.740
925.131
-82,41

Thủy Chung

Nguồn: Vinanet/Hải quan