Theo thống kê của Trademap, NK nghêu sò sống, tươi và ướp lạnh (HS 030771) của thế giới 9 tháng đầu năm 2013 đạt giá trị 184,2 triệu USD, tăng nhẹ 5,7% so với cùng kỳ năm 2012. Trong đó, có đến 1/3 trên tổng số thị trường giảm giá trị NK mặt hàng này, các thị trường còn lại đều tăng trưởng khá từ 2 - 3 con số so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong top 10 thị trường NK nghêu sò sống, tươi và ướp lạnh của thế giới giai đoạn này, Trung Quốc là thị trường nổi bật nhất với tốc độ tăng trưởng NK lên đến 230,4% tương ứng giá trị NK đạt trên 10 triệu USD. Tuy chỉ đứng thứ 5 và chiếm thị phần nhỏ khoảng 5,4% tổng NK của thế giới, nhưng NK mặt hàng này vào Trung Quốc trong năm nay đã tăng lên rõ rệt so với năm ngoái. Giá trị NK trong từng quý từ đầu năm đều tăng trưởng khá cao, trong đó quý I tăng mạnh nhất 528%, tiếp đến quý II tăng 398% và quý III tăng 35% so với cùng kỳ năm 2012.

Bên cạnh đó, Tây Ban Nha và Mỹ cũng là 2 thị trường cùng tăng NK nghêu sò sống, tươi và ướp lạnh trong 9 tháng đầu năm nay lần lượt là 69,8% và 20,6%. Trong khi, giá trị NK vào Nhật Bản và Hàn Quốc - 2 thị trường lớn nhất chiếm trên 60% tổng NK của thế giới vẫn giảm nhẹ tương ứng 9,3% và 3,8% so với 9 tháng đầu năm ngoái. Từ những quý đầu năm nay, giá trị NK nghêu sò vào Nhật Bản và Hàn Quốc đều có dấu hiệu chững lại và giảm từ 1 - 11,4%.

Ngoài ra, Romania, Bồ Đào Nha, Australia, Nga và Latvia đều là những thị trường có tốc độ tăng trưởng giá trị NK tương đối mạnh so với cùng kỳ năm trước. Riêng Romania tăng mạnh nhất đến 4 con số, còn lại các thị trường tăng trưởng trung bình dao động từ 85 - 698%.

Dự báo kết thúc năm 2013, NK nghêu sò sống, tươi và ướp lạnh của thế giới sẽ hồi phục và tăng nhẹ do nhu cầu tăng tại các thị trường lớn vào các dịp lễ cuối năm.

NHẬP KHẨU NGHÊU, SÒ (HS 030771) CỦA THẾ GIỚI 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 (1.000 USD)

Nguồn: Trade Map
STT

Thị trường NK

Q1/2013
Q2/2013
Q3/2013

T1 - T9/2013

So với T1-9/2012 (%)

1
Nhật Bản
30.069
30.134
15.626
75.829
-9,3
2
Hàn Quốc
13.490
13.925
9.493
36.908
-3,8
3
Tây Ban Nha
7.585
10.664
3.944
22.193
+69,8
4
Mỹ
3.258
5.525
8.229
17.012
+20,6
5
Trung Quốc
4.859
2.887
2.262
10.008
+230,4
6
Canada
1.780
1.920
4.065
7.765
+10,1
7
Italy
1.370
1.938
418
3.726
+25,8
8
Singapore
1.640
1.646
 
3.286
-32,5
9
Thái Lan
482
770
667
1.919
-23,1
10
Pháp
363
397
209
969
+17,9
Các TT khác
1.656
1.705
1.234
4.595
+15,3
Tổng TG
66.552
71.511
46.147
184.210
+5,7
 
(Theo Vasep)