(VINANET) - Số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam cho thấy, 11 tháng đầu năm nay, cả nước đã xuất khẩu trên 1 triệu tấn phân bón, trị giá 397,2 triệu USD, giảm 15,4% về lượng và giảm 21,7% về trị giá so với cùng kỳ, tuy nhiên nhập khẩu phân bón 11 tháng lại tăng cả về lượng và trị giá, tăng 17,82% về lượng và tăng 1,33% về trị giá, tương đương với 4,2 triệu tấn, trị giá trên 1,5 tỷ USD.

Tính riêng tháng 11/2013, nhập khẩu 361,3 nghìn tấn phân bón, trị giá 120,8 triệu USD, giảm 24,2% về lượng và giảm 25,4% về trị giá so với tháng 10/2013.

Các chủng loại phân bón được nhập khẩu về trong thời gian này là SA, Kali, DAP, Ure và NPK, trong đó SA là chủng loại được nhập về nhiều, với khối lượng là 992,3 nghìn tấn, chiếm 23,4% tổng lượng phân bón nhập khẩu, kim ngạch là 173,3 triệu USD.

Trong tháng 11/2013, chủng loại phân SA được nhập khẩu nhiều từ thị trường Trung Quốc với khối lượng khoảng trên 1 triệu tấn, với phương thức thanh toán CFR và CIF, tại cảng Hải Phòng.

Tham khảo giá phân SA nhập khẩu trong tháng 11/2013

Chủng loại
ĐVT
Đơn giá
Cảng, cửa khẩu
PTTT

Phân Ammonium Sulphate (NH)2SO4 ( Đạm SA) ; hàm l­ợng N>=20.5% , S: 24%

tấn
113
Cảng Hải Phòng
CFR

Phân đạm SA( AMMONIUMSULPHATE POWDER), (NH4)2SO4 , Hàm l­ợng N >=20,5%, S>=24%, Độ ẩm<=1%, Đóng bao 50kg, Do TQSX. Hàng đ­ợc phép NK theo TT số 85/2009/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2009.

tấn
114
Cảng Hải Phòng
CIF

Phân bón SA (AMMONIUM SULPHATE IN BULK) hàng xá

tấn
140.51
Cảng Khánh Hội (Hồ Chí Minh)
CFR

Phân đạm amonium sulfate (phân đạm SA), CTHH: (NH4)2SO4, Ni tơ N>=20,5%; S>=24%. đóng bao 50kg/bao do Trung Quốc sản xuất

tấn
116
Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)
CIF
(Nguồn: Số liệu từ TCHQ)

Chủng loại được nhập nhiều về đứng thứ hai là Kali với 992,3 nghìn tấn, trị giá 173,3 triệu USD, chiếm 21,8% tổng lượng phân bón nhập khẩu. Kế đến là DAP, Ure và NPK với lượng nhập lần lượt là 845,8 nghìn tấn, trị giá 405,1 triệu USD; 743,2 nghìn tấn, trị giá 247,4 triệu USD và 404,6 nghìn tấn, trị giá 195,1 triệu USD.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về chủng loại phân bón nhập khẩu 11 tháng 2013 - ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá: (USD)

 
lượng
trị giá
Phân bón các loại
4.225.877
155.537.612
Phân SA
992.328
173.375.445
Phân Kali
924.735
403.280.966
Phân DAP
845.839
405.125.365
Phân Ure
743.246
247.438.339
Phân NPK
404.680
195.152.983

Theo nguồn Nongnghiep.vn, phân bón chính thức thành ngành sản xuất, kinh doanh có điều kiện.

Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón vừa được Chính phủ ban hành. Theo đó, Bộ Công thương được giao quản lý sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ. Bộ NN-PTNT được giao quản lý sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác (hỗn hợp của phân hữu cơ và vô cơ, các loại phân bón khác).

Các tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực. Cụ thể:

+về cơ sở vật chất, kỹ thuật: địa điểm, diện tích, nhà xưởng, kho chứa phù hợp với công suất sản xuất phân bón;

+máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ phù hợp với công suất và chủng loại phân bón sản xuất;

+Áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng, có tiêu chuẩn áp dụng cho nguyên liệu đầu vào đảm bảo các điều kiện về quản lý chất lượng sản phẩm phân bón; có phòng thử nghiệm, phân tích hoặc có thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm, phân tích được chỉ định hoặc công nhận và đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm, phân tích theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa để quản lý chất lượng sản phẩm;

+Có hệ thống xử lý chất thải đảm bảo xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật quốc gia về môi trường; có đủ các điều kiện về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động...

Tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh phân bón phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+có Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón;

+có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải bảo đảm giữ được chất lượng phân bón theo quy định của pháp luật;

+Công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu trữ phân bón phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường, có phương tiện vận chuyển phù hợp hay có hợp đồng vận chuyển phân bón;

+có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa phân bón riêng, đáp ứng được các điều kiện về bảo quản chất lượng phân bón trong thời gian kinh doanh;

+Cửa hàng bán lẻ phân bón nếu không có kho chứa thì phải có công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ phân bón; có chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi NK hoặc nơi cung cấp loại phân bón kinh doanh;

+có đủ các điều kiện về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động. Nghị định cũng có những quy định cụ thể về điều kiện đối với hoạt động XNK phân bón, các yêu cầu về quản lý chất lượng, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, đặt tên phân bón...