(VINANET)-Tháng đầu năm 2013 Việt Nam đã nhập khẩu 94,9 triệu USD mặt hàng sữa và sản phẩm sữa, tăng 77,09% so với tháng cuối năm 2012 và tăng 53,6% so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam nhập khẩu sữa và sản phẩm từ 13 thị trường trên thế giới, trong đó Niudilan là thị trường có kim ngạch nhập khẩu cao nhất, chiếm 26,8% tỷ trọng, tăng 0,7% so với tháng trước đó, tương đương với 25,4 triệu USD.

Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Hoa Kỳ - 17,4 triệu USD, tăng 184,12% so với tháng 12/2012.

Đáng chú ý, nhập khẩu sữa và sản phẩm từ thị trường Ba Lan, tuy kim ngạch chỉ đạt 1,1 triệu USD, nhưng lại là thị trường có sự tăng trưởng cao nhất, tăng 186,23% so với tháng trước đó.

Theo khảo sát thị trường, ngay từ những ngày đầu năm 2013, hàng loạt các hãng sữa đã đua nhau tăng giá. Đầu tiên là Hãng sữa Dumex, với mức tăng từ 8,5 đến 9% kể từ ngày 2/1/2013.

Theo tin dự báo của Ngân hàng Rabobank (Hà Lan) cho biết, thị trường sữa thế giới sẽ bước vào giai đoạn khan hiếm nguồn cung trong12 tháng tới, do chi phí thức ăn chăn nuôi tăng cao… Tập đoàn Dairy Management Inc. (DMI) cũng nhận định, giaswax sẽ tăng thêm 15% trong quý I/2013 sau khi Hoa Kỳ phải gánh chịu đợt hạn hán trầm trọng nhất trong năm 2012 kể từ năm 1956 đã đẩy chi phí thức ăn tăng cao. Lượng dư cung nguồn sữa dành cho xuất khẩu sẽ giảm sút ở cả bảy khu vực xuất khẩu sữa lớn của thế giới gồm EU, Hoa Kỳ, New Zealand, Australia, Argentina và Brazil trong những tháng cuối năm 2012 và nửa đầu năm 2013. Đây là lần giảm đầu tiên trong vòng 4 năm nay.

Do vậy, nếu giá sữa thế giới tăng trong những tháng tới sẽ không tránh khỏi việc giá sữa tại thị trường Việt Nam tiếp tục tăng bởi giá nguyên liệu đầu vào nhập khẩu tăng sẽ là nhân tố gây áp lực lên chi phí đầu vào cho các doanh nghiệp ngành sữa trong nước.

Thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm tháng đầu năm 2013

ĐVT: USD
(Nguồn: TCHQ)
 
KNNK T12/2012
KNNK T1/2013
% tăng, giảm KN
Tổng KNNK
53.599.607
94.919.883
77,09
Niudilân
25.308.797
25.485.151
0,70
Hoa Kỳ
6.138.130
17.439.384
184,12
Pháp
6.684.019
6.564.266
-1,79
Đan Mạch
1.490.094
6.164.787
313,72
Thái Lan
4.140.092
5.273.131
27,37
Đức
3.547.491
4.911.421
38,45
Malaisia
3.805.810
3.757.261
-1,28
Hà Lan
4.356.990
3.187.604
-26,84
Oxtrâylia
3.473.535
3.008.056
-13,40
Hàn Quốc
1.386.333
1.820.937
31,35
Ba Lan
401.605
1.149.502
186,23
Tây ban Nha
643.610
649.735
0,95
Philippin
547.471
115.056
-78,98