Xuất khẩu chè của cả nước năm 2014 đạt 132.674 tấn, trị giá 228,54 triệu USD, giảm 6,19% về lượng và giảm 0,51% về trị giá so với năm 2013.

Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Pakistan có mức tăng trưởng mạnh, tăng 53,18% về lượng và tăng 76,72% về trị giá so với năm trước, chiếm 36% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam trong năm 2014. Loại chè được xuất khẩu chủ yếu sang Pakistan là chè đen, đây cũng là loại chè xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với khoảng 80% tổng sản lượng xuất khẩu.

Đứng thứ hai là thị trường Đài Loan, trị giá 31,65 triệu USD, tăng 3,33% về lượng và tăng 2,39% về trị giá so với năm trước.

Giá chè xuất khẩu bình quân trong năm 2014 đạt 1.695 USD/tấn, tăng 4,3% so với năm 2013 với giá xuất khẩu 1.626 USD/tấn và tăng 100 USD/tấn so với mức giá xuất khẩu của năm 2012 là 1.526 USD/tấn.

Thông tin từ Thương vụ Việt Nam tại thị trường này cho thấy: Sản lượng chè Pakistan nhập khẩu từ Việt Nam đang tăng nhanh sau từng năm. Với dân số gần 200 triệu người, cùng văn hóa uống trà truyền thống lâu đời, Pakistan là một trong những thị trường tiêu thụ chè lớn, đầy tiềm năng tại khu vực Nam Á và chè Việt đang trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng tại quốc gia này.

Các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam cần có sự liên kết mạnh hơn với người nông dân ngay từ khâu trồng để đảm bảo sản phẩm có chất lượng từ nguồn nguyên liệu. Hơn nữa, Việt Nam đã hội nhập sâu rộng với thế giới, nếu không tự nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao uy tín, doanh nghiệp sẽ tự bị sàng lọc và đào thải trong quá trình giao thương.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu chè năm 2014
 
Thị trường
Năm 2013
Năm 2014
Tăng giảm so với năm trước (%)
 
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Tổng
141434
229.719.055
132.674
228.541.415
-6,19
-0,51
Pakistan
22909
45.949.795
35.093
81.202.123
+53,18
+76,72
Đài Loan
22477
30.916.744
23.225
31.656.132
+3,33
+2,39
Nga
11748
19.251.300
11.450
18.771.048
-2,54
-2,49
Trung Quốc
14011
18.989.666
12.897
17.283.121
-7,95
-8,99
Hoa Kỳ
9.909
11.741.015
9.871
11.536.268
-0,38
-1,74
UAE
3.807
8.027.844
3.567
6.646.690
-6,3
-17,2
Arập xêút
2.283
5.659.168
2.309
5.954.441
+1,14
+5,22
Indonêsia
11.692
14.479.622
5.686
5.920.982
-51,37
-59,11
Ba Lan
4.139
5.570.366
2.511
3.780.863
-39,33
-32,13
Đức
2.483
4.501.131
1.964
3.562.932
-20,9
-20,84
Côoét
1.627
2.995.614
1.711
3.240.881
+5,16
+8,19
Malaysia
3.741
3.679.936
3.419
2.952.210
-8,61
-19,78
Ucraina
1.379
2.225.944
1.536
2.340.037
+11,39
+5,13
Philippin
865
2.274.279
880
2.314.926
+1,73
+1,79
Thổ Nhĩ Kỳ
788
1.567.493
689
1.554.388
-12,56
-0,84
Ấn Độ
1.086
1.337.201
1.041
1.133.230
-4,14
-15,25
 
T.Nga
Nguồn: Vinanet