(Vinanet) Theo thống kê, tháng 11/2013 cả nước chỉ xuất khẩu được hơn 376.057 tấn gạo, giá xuất khẩu bình quân FOB đạt 442,7 USD/tấn, trị giá FOB đạt 174,24 triệu USD, trị giá CIF đạt 201,753 triệu USD. Tháng 11 là tháng có khối lượng xuất khẩu thấp nhất kể từ tháng 3 năm nay nhưng vẫn cao hơn tháng 1 và tháng 2 (tháng 1 hơn 404.000 tấn, tháng 2 đạt 340.000 tấn).

So với tháng 10/2013, lượng gạo xuất khẩu tháng 11 giảm 30,81%, trị giá FOB giảm 28,2%, nhưng giá bán bình quân tăng 7,58 USD/tấn. Tuy nhiên, nếu so với cùng kỳ năm 2012, số lượng đã giảm tới 34,08%, giá trị FOB giảm 37,35% và giá bình quân giảm 23,11 USD/tấn.

Trong đợt giao hàng tháng 11, gạo 3-10% tấm chiếm tỷ trọng lớn nhất với gần 170.000 tấn, tiếp đến gạo thơm gần 84.000 tấn. Thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn này là Châu Á với hơn 235.000 tấn, tiếp đến Châu Phi với hơn 103.000 tấn và Châu Mỹ hơn 47.000 tấn. Dự kiến tháng 12, các doanh nghiệp sẽ xuất khẩu khoảng 0,5 triệu tấn và cả năm sẽ đạt 6,643 triệu tấn.

Tính chung 11 tháng đầu năm, xuất khẩu gạo đạt 6,22 triệu tấn, trị giá FOB đạt 2,647 tỷ USD, trị giá CIF đạt 2,755 tỷ USD, giá FOB bình quân 430,89 USD/tấn; giảm 17,01% về lượng, và giảm 19,89% về trị giá so với cùng kỳ năm 2012. Thị trường xuất khẩu châu Á chiếm 58,82%, châu Phi 29,09%, châu Mỹ 7,02%, châu Âu 3,48%. So với cùng kỳ năm 2012, khu vực châu Á giảm 26,71%, châu Phi tăng 9,33%, châu Mỹ tăng 37,66%, châu Âu tăng 146,26%.

Khu vực châu Phi mặc dù chịu sự cạnh tranh gay gắt từ Ấn Độ nhưng vẫn tăng đáng kể, do nhu cầu tiêu thụ tại khu vực này ngày càng tăng. Bên cạnh đó, thị trường châu Mỹ cũng có sự tăng mạnh do tăng từ các thị trường mới ngoài Cuba như Mỹ, Haiti, Mexico, Chile. Mặc dù tỉ trọng vẫn còn nhỏ so với các thị trường chính khác, nhưng khu vực châu Âu lại có mức tăng trưởng vượt bậc, trong khi nhiều thị trường tại châu Á như Indonesia, Philippines, Malaysia lại giảm.

Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) dự báo, năm 2014 xuất khẩu, tiêu thụ lúa gạo sẽ khó khăn hơn, xuất khẩu có thể chỉ tương đương năm 2013, khoảng 6,5-7 triệu tấn. Năm 2014 sẽ tiếp nối khó khăn của năm 2013, cung cấp dư thừa, cạnh tranh quyết liệt.

Thị trường gạo thế giới tiếp tục chịu áp lực bán hạ giá của Thái Lan và cạnh tranh xuất khẩu từ các nguồn cung cấp chính ở châu Á nên xu hướng giá còn tiếp tục sụt giảm trong thời gian tới. Việt Nam sẽ phải chấp nhận cạnh tranh quyết liệt, nhất là với Thái Lan về gạo thơm và gạo trắng. Lợi thế của Việt Nam là khả năng cạnh tranh của gạo thơm, gạo trắng chất lượng cao ở châu Phi và nhu cầu từ các thị trường gần, giao hàng nhanh ở Đông Nam Á.

Khu vực Đông Nam Á mặc dù nhu cầu đang sụt giảm vẫn là các thị trường truyền thống có hợp đồng tập trung, Việt Nam có khả năng cạnh tranh khi có nhu cầu. Riêng Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất của Việt Nam trong thời gian tới.

Mặc dù còn gần nửa tháng nữa mới kết thúc năm 2013 nhưng theo số liệu của VFA, số lượng xuất khẩu gạo năm nay dự kiến giảm 1,12 triệu tấn so với năm 2012, tương đương 14,5%. Tỷ lệ giảm kim ngạch nhiều hơn tỷ lệ giảm số lượng do giá bình quân giảm 14,53 USD/tấn trong 11 tháng.

                                             Số liệu Hải quan về xuất khẩu gạo 11 tháng đầu năm 2013
 
Thị trường
T11/2013
11T/2013

T11/2013 so với T10/2013(%)

11T/2013 so với cùng kỳ(%)

Lượng
(tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng
(tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng
 
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng cộng
376.057
174.235.382
6.221.918
2.745.630.310
-30,81
-28,20
-17,01
-19,89
Trung Quốc
115.990
49.842.308
2.041.899
849.359.521
-31,68
-29,45
+6,22
+2,74
Bờ biển Ngà
27.673
11.365.703
564.371
229.517.564
-64,49
-61,85
+18,37
+13,72
Malaysia
52.582
24.478.985
453.240
225.493.581
-3,06
-4,54
-39,05
-42,49
Gana
19.346
10.300.398
353.312
168.684.855
-43,58
-39,44
+28,36
+27,61
Philippines
0
0
362.043
160.665.730
*
*
-66,99
-65,71
Singapore
22.071
9.805.962
343.301
155.382.077
-48,91
-52,08
+38,98
+28,14
Hồng Kông
16.919
10.647.150
171.968
98.662.135
+17,52
+23,16
-9,52
-8,83
Indonesia
18.221
10.654.910
146.753
85.715.617
+7,02
+7,68
-81,42
-78,12
Angola
9.298
3.579.834
112.726
46.054.912
+487,37
+377,54
-4,70
-13,02
Nga
6.525
2.838.443
89.442
40.161.650
-48,09
-47,93
+495,96
+458,80
Angieri
6.210
2.427.050
94.494
39.531.942
+17,28
+6,15
+33,06
+21,41
Đông Timo
12.950
4.930.813
91.033
34.841.794
+191,67
+199,91
+57,21
+38,62
Hoa Kỳ
5.725
3..291.703
52.260
28.194.289
+33,48
+30,09
-13,62
+8,38
Đài Loan
2.074
1.180.091
50.143
25.192.050
-1,19
+7,10
-50,91
-47,36
Senegal
178
78.135
46.214
17.463.168
-22,27
-16,42
-74,61
-73,50
Nam Phi
70
39.572
31.008
14.016.842
-80,98
-77,87
-10,04
-17,32

Tiểu vương Quốc Ả Rập thống nhất

1.375
868.851
18.696
11.350.933
+0,66
+17,83
+118,59
+110,34
Chi Lê
2.121
889.384
26597
10.885.410
-25,00
-19,58
+70,90
+47,88
Bỉ
1.348
534.688
27.404
10.360.362
-43,29
-39,41
-14,48
-20,17
Ucraina
378
180.966
24.773
10.350.392
-92,71
-91,67
+240,29
+191,33
Hà Lan
927
450.098
18.420
8.181.703
+23,77
+12,21
+270,03
+166,69
Brunei
0
0
12.161
6.662.320
*
*
-8,91
-15,74
Australia
662
484.427
6.313
4.283.832
-14,25
-3,81
+17,30
+10,10
Thổ Nhĩ Kỳ
766
393.380
6.868
3.142.093
-25,27
-1,62
+81,98
+73,28
Pháp
250
130.000
2.669
1.467.447
+303,23
+275,16
+23,00
+13,64
Ba Lan
50
21.000
2.990
1.289.280
-50,00
-63,16
+69,69
-88,65
Tây BanNha
261
119.545
2.691
1.211.049
+119,33
+125,21
+35,09
+9,04
Italia
110
53.925
1.364
647.408
 
 
-8,46
-20,97