(VINANET)- Theo số liệu thống kê, trong tháng 1/2014 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Lào đạt 36,11 triệu USD, giảm 7,85% so với cùng kỳ.

Trong tháng 1/2014 Việt Nam đã xuất khẩu sang Lào những mặt hàng chủ yếu như: xăng dầu; sắt thép; phương tiện vận tải và phụ tùng; máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng; sản phẩm từ chất dẻo; sản phẩm từ sắt thép; hàng rau quả; than đá; dệt may…Trong đó mặt hàng xuất khẩu lớn nhất sang thị trường Lào là xăng dầu các loại, trị giá 11.340.646 USD, chiếm 31,4%, tăng 19,75% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là sắt thép các loại, trị giá 6.219.384 USD, giảm 51,67%, chiếm 17,2%; đứng thứ ba là mặt hàng phương tiện vận tải và phụ tùng, trị giá 3.947.103 USD, tăng 19,58% so với cùng kỳ năm trước. Ba mặt hàng trên chiếm 59,5% tổng kim ngạch xuất khẩu.

Trong số những mặt hàng xuất khẩu sang Lào trong tháng 1/2014, mặt hàng rau quả có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng cao nhất, với 268,91%, trị giá 1.066.743 USD. Ngoài ra một số mặt hàng khác có kim ngạch tăng trưởng so với cùng kỳ gồm: sản phẩm từ sắt thép tăng 117,12%; than đá 251,59%; hàng dệt may 23,99%.

Kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam- Lào những năm gần đây luôn tăng trưởng. Năm 2012 tổng thương mại hai chiều đạt trên 900 triệu USD. Năm 2013 đạt 1,12 tỷ USD.

Để hàng Việt Nam có thể cạnh tranh và chiếm được sự tin dùng của người dân Lào, doanh nghiệp Việt Nam cần tích cực tiếp cận thị trường, bằng cách lập các kênh phân phối hàng của doanh nghiệp trên đất Lào. Các doanh nghiệp cũng phải tổ chức nghiên cứu thị trường, để đưa được những mặt hàng thật sự có chất lượng đến với người tiêu dùng nước bạn

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Lào tháng 1/2014

Mặt hàng

Tháng 1/2013

Tháng 1/2014

Tháng 1/2014 so với Tháng 1/2013 (%)

 
Lượng
Trị giá

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng
Trị giá
Tổng
 
39.191.079
 
36.112.778
 
-7,85
Xăng dầu các loại
9.267
9.470.379
11.161
11.340.646
+20,44
+19,75
Sắt thép các loại
15.508
12.869.277
7.986
6.219.384
-48,5
-51,67

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 
3.300.804
 
3.947.103
 
+19,58

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 
1.186.213
 
1.164.128
 
-1,86
Sản phẩm từ chất dẻo
 
 
 
1.139.462
 
 
Sản phẩm từ sắt thép
 
522.947
 
1.135.447
 
+117,12
Hàng rau quả
 
289.162
 
1.066.743
 
+268,91
Than đá
2.004
260.476
8561
915.800
+327,2
+251,59
Hàng dệt may
 
519.961
 
644.688
 
+23,99
Phân bón các loại
 
 
1222
636.383
 
 
Dây điện và dây cáp điện
 
1962809
 
589.526
 
-69,97

Kim loại thường khác và sản phẩm

 
 
 
423.562
 
 

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 
 
 
362.136
 
 
Sản phẩm gốm sứ
 
 
 
306.922
 
 

Giấy và các sẳn phẩm từ giấy

 
414.266
 
288.957
 
-30,25
 
T.Nga
Nguồn: Vinanet/Hải quan