(VINANET)- Theo số liệu thống kê, trong tháng 1/2014 xuất khẩu chè của cả nước đạt 9.364 tấn, trị giá 15.817.256 USD, giảm 24,74% về lượng và giảm 18,87% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Pakistan vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu chè của Việt Nam, với lượng nhập 2.048 tấn, trị giá 4.097.008 USD, giảm 8,86% về lượng nhưng tăng 11,17% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, chiếm 25,9% tổng trị giá xuất khẩu (Việt Nam chủ yếu xuất khẩu chè đen sang thị trường Pakistan).

Thị trường Nga đã vượt qua thị trường Đài Loan vươn lên vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu chè của Việt Nam, với 1.209 tấn, trị giá 2.022.164 USD, tăng 33,74% về lượng và tăng 38,82% về trị giá. Đài Loan đứng thứ ba, với 1.055 tấn, trị giá 1.439.902 USD, giảm 32,5% về lượng và giảm 42,9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Nhìn chung trong tháng 1/2014, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường đều sụt giảm so với cùng kỳ năm trước: Arậpxêút giảm 5,77%; Hoa kỳ giảm 32,36%; Trung quốc giảm 27,44%; Indonêsia giảm 49,77%; Ba lan giảm 6,48%; TiềuVQA rậpTN giảm 85,92%; Đức giảm 79,83%.

Đáng chú ý hai thị trường xuất khẩu chè truyền thống của Việt Nam là Pakistan và Đài Loan vẫn giữ được mức tăng trưởng. Trong năm 2013 Pakistan chiếm 19,95% và Đài Loan chiếm 13,42% thị phần xuất khẩu chè. Giá bình quân xuất khẩu chè năm 2013 đạt 1.626 USD/tấn, tăng 6% so với mức giá xuất khẩu của năm 2012 là 1.526 USD/tấn.

Số liệu của Hải quan về xuất khẩu chè trong tháng 1/2014

 
Thị trường
Tháng 1/2013
Tháng 1/2014
Tháng 1/2014 so với Tháng 1/2013 (%)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Tổng
12.443
19.495.572
9.364
15.817.256
-24,74
-18,87
Pakistan
2.247
3.685.496
2.048
4.097.008
-8,86
11,17
Nga
904
1.456.719
1.209
2.022.164
33,74
38,82
Đài Loan
1.563
2.521.652
1.055
1.439.902
-32,5
-42,9
Arậpxêút
359
871.506
325
821.177
-9,47
-5,77
Hoa Kỳ
964
1.093.536
623
739.617
-35,37
-32,36
Trung Quốc
616
833.692
430
604.938
-30,19
-27,44
Indonêsia
1.086
1.154.995
499
580.197
-54,05
-49,77
Ba Lan
513
567.750
435
530.938
-15,2
-6,48
Malaysia
 
 
309
270.022
 
 
Tiểu VQArập TN
627
1.333.137
92
187.683
-85,33
-85,92
Thổ Nhĩ Kỳ
 
 
87
182.406
 
 
Philippin
65
171.476
65
171.476
0
0
Côoét
 
 
64
130.106
 
 
Đức
268
361.853
53
72.973
-80,22
-79,83
Ucraina
 
 
24
36.605
 
 
T.Nga
Nguồn: Vinanet/Hải quan