(Vinanet) Năm 2013 cả nước xuất khẩu 132.955 tấn hạt tiêu, thu về 889,78 triệu USD (tăng 13,8% về lượng tăng 12,1% về kim ngạch so với năm 2012); trong đó, riêng tháng 12 xuất khẩu 4.786 tấn, đạt 33,43 triệu USD (giảm 15,2% về lượng và giảm 16,6% về kim ngạch so với tháng trước đó). 

Năm 2013, tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu của thế giới là 250.000 tấn; trong đó, Việt Nam chiếm hơn 50% lượng hạt tiêu xuất khẩu của thế giới.  Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam cho rằng giá hạt tiêu trên thị trường sẽ ổn định ở mức cao bởi trong những năm qua lượng hạt tiêu xuất khẩu của Việt Nam chiếm hơn 50% lượng hạt tiêu xuất khẩu của thế giới, nên Việt Nam có khả năng tham gia bình ổn thị trường, giá cả nếu có sự thống nhất giữa các doanh nghiệp xuất khẩu, người trồng hồ tiêu. Nhìn chung, nguồn cung hồ tiêu cho nhu cầu tiêu thụ của thế giới chủ yếu đến từ các nước Việt Nam, Brazil, Indonesia, Maylaysia.

Theo Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, hiện có khoảng 95% sản lượng hạt tiêu sản xuất trong nước để xuất khẩu đến hơn 80 quốc gia, vùng lãnh thổ, còn lại 5% là tiêu thụ trong nước. Việt Nam có khoảng 15 doanh nghiệp xuất khẩu hạt tiêu. Hiện, diện tích trồng hạt tiêu của Việt Nam vào khoảng 60.000 héc ta. Những tỉnh có thế mạnh về trồng tiêu là: các tỉnh Đông Nam bộ (chiếm hơn 50% diện tích), Tây Nguyên (chiếm 31% diện tích cả nước), tiếp đến là các tỉnh miền Trung...

Hiện nay, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu hạt tiêu số 1 của Việt Nam, với kim ngạch liên tiếp đạt mức tăng trưởng cao, năm 2013 tăng 51,88% so với năm 2012, đạt 182,84 triệu USD. Tiếp theo là thị trường Đức 80,47 triệu USD, tăng nhẹ 0,08%; Singapore 63,66 triệu USD, tăng 56,28%; Hà Lan 61,51 triệu USD, tăng 4,68% so với năm 2012.

Nhìn chung, xuất khẩu hạt tiêu sang đa số các thị trường năm 2013 tăng về kim ngạch so với năm trước; trong đó, xuất khẩu sang Hàn Quốc tăng trưởng mạnh nhất tới 196,42%, đạt 54,45 triệu USD; tiếp đến là Thái Lan tăng 67,11%, Hoa Kỳ tăng 51,88%, Singapore tăng 56,28%. Tuy nhiên, xuất khẩu sang Ai Cập lại sụt giảm mạnh 31% so với năm trước, chỉ đạt 25,16 triệu USD.

Thống kê Hải quan về xuất khẩu hạt tiêu sang các thị trường năm 2013. ĐVT: USD

 
 
Thị trường
 
T12/2013
 
Năm 2013
 
T12/2013 so với T11/2013(%)
Năm 2013 so với năm 2012(%)

Tổng kim ngạch

33.433.671
889.775.608
-16,60
+12,12

Hoa Kỳ

5.907.569
182.839.652
+1,32
+51,88
Đức
802.079
80.466.283
-6,33
+0,08
Singapore
7.895.153
63.664.919
+206,27
+56,28

Hà Lan

1.297.422
61.512.022
-67,73
+4,68

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

1.586.550
55.316.097
-63,83
-15,48

Hàn Quốc

1.851.459
54.447.003
+93,41
+196,42
Ấn Độ
1.717.842
36.190.175
+12,11
-5,75
Anh
1.664.478
31.298.683
+144,55
+11,83
Nga
249.650
25.439.004
-76,16
+24,56

Ai Cập

105.975
25.161.314
-90,45
-30,99

Tây Ban Nha

303.173
23.101.274
-54,59
-19,86

Nhật Bản

1.316.453
16.890.405
-1,09
+25,24

Ba Lan

337.680
16.670.936
-42,92
+35,01
Pakistan
778.081
15.491.248
-67,01
-18,27

Thái Lan

693.086
14.924.964
+12,52
+67,11
Philippines
358.834
14.327.842
-73,89
+18,18
Ucraina
76.200
14.123.134
-91,37
+7,34
Australia
528.562
12.470.404
-61,63
+20,76
Nam Phi
849.419
12.270.483
+173,98
+31,49
Pháp
429.877
12.038.869
-54,73
-4,34
Italia
117.000
10.742.178
-73,21
+6,62
Canada
616.749
9.383.710
+199,78
+9,77

Thổ Nhĩ Kỳ

0
8.048.506
*
-7,07
Malaysia
165.337
6.157.097
-54,95
+21,10
Bỉ
185.138
3.875.703
-19,85
-16,57

Cô Oét

143.200
1.951.996
-42,36
-12,33
Indonesia
0
719.560
*
-5,52

Thủy Chung

Nguồn: Vinanet/Hải quan