Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 12 ước tính đạt 11,6 tỷ USD, giảm 3,3% so với tháng trước và tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2012. Tính chung cả năm 2013, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 132,2 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm 2012. (Kim ngạch xuất khẩu năm 2011 tăng 34,2%; năm 2012 tăng 18,2%). Trong năm 2013, kim ngạch xuất khẩu khu vực kinh tế trong nước đạt 43,8 tỷ USD, tăng 3,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 88,4 tỷ USD, tăng 22,4%. Nếu không kể dầu thô thì kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm nay đạt 81,2 tỷ USD, tăng 26,8% so với năm trước. Nếu loại trừ yếu tố giá, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2013 tăng 18,2%.

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm nay tăng cao chủ yếu ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài với các mặt hàng như: Điện tử, máy tính và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện, hàng dệt may, giày dép... Xuất khẩu của khu vực này trong những năm gần đây có xu hướng tăng mạnh và chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu: Năm 2011 chiếm 56,9% và tăng 41%; năm 2012 chiếm 63,1% và tăng 31,1%; năm 2013 chiếm 61,4% và tăng 22,4%.

Trong năm 2013, nhiều sản phẩm thuộc nhóm hàng công nghiệp có kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh như: Điện thoại và linh kiện đạt 21,5 tỷ USD, tăng 69,2%; hàng dệt, may đạt 17,9 tỷ USD, tăng 18,6%; điện tử máy tính và linh kiện đạt 10,7 tỷ USD, tăng 36,2%; giày dép đạt 8,4 tỷ USD, tăng 15,2%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 5,5 tỷ USD, tăng 17,8%; túi xách, ví, va li, mũ, ô dù đạt 1,9 tỷ USD, tăng 27,6%; hóa chất tăng 32,4%; rau quả tăng 25,7%; hạt điều tăng 12,9%; hạt tiêu tăng 13,4%. Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng khá là: Thủy sản đạt 6,7 tỷ USD, tăng 10,6%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 6 tỷ USD, tăng 9%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 4,9 tỷ USD, tăng 7,8%; sắt thép đạt 1,8 tỷ USD, tăng 8%; dây điện và dây cáp đạt 0,7 tỷ USD, tăng 10%; sản phẩm hóa chất đạt 0,7 tỷ USD, tăng 5,2%. Kim ngạch xuất khẩu dầu thô, gạo, cà phê, cao su, than đá và xăng dầu giảm so với năm 2012, trong đó dầu thô đạt 7,2 tỷ USD, giảm 11,9%; gạo đạt 3 tỷ USD, giảm 18,7%; cà phê đạt 2,7 tỷ USD, giảm 26,6%; cao su đạt 2,5 tỷ USD, giảm 11,7%; xăng dầu đạt 1,2 tỷ USD, giảm 32,8%.

Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm nay: Tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản đạt 58,6 tỷ USD, tăng 21,5% và chiếm 44,3% (Năm 2012 đạt 48,2 tỷ USD và chiếm 42,1%). Nhóm công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp đạt 50,3 tỷ USD, tăng 16,3% và chiếm 38,1% (Năm 2012 đạt 43,3 tỷ USD và chiếm 37,8%). Nhóm hàng nông, lâm sản đạt 16,5 tỷ USD, giảm 1,9% và chiếm 12,5% (Năm 2012 đạt 16,8 tỷ USD và chiếm 14,7%). Nhóm hàng thuỷ sản đạt 6,7 tỷ USD, tăng 10,6% và chiếm 5,1% (Năm 2012 đạt 6,1 tỷ USD và chiếm 5,3%).

Về thị trường, EU tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu năm 2013 ước đạt 24,4 tỷ USD tăng 20,4 % (tương đương 4,1 tỷ USD) so với năm 2012, kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng tăng so với năm 2012 như: Điện thoại các loại và linh kiện tăng 56% (2,75 tỷ USD); giầy dép tăng 10,5% (245 triệu USD); hàng dệt may tăng 11,2% (243 triệu USD). Hoa Kỳ đứng thứ 2 với kim ngạch xuất khẩu ước tính đạt 23,7 tỷ USD, tăng 20,3% (4 tỷ USD), kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng tăng như: Hàng dệt may tăng 14% (973 triệu USD); giầy dép tăng 16,9% (340 triệu USD); gỗ và các sản phẩm gỗ tăng 10,3% (167 triệu USD). Tiếp đến là ASEAN đạt 18,5 tỷ USD, tăng 6,3% (1,1 tỷ USD) với các mặt hàng chủ yếu: Điện thoại các loại và linh kiện tăng 75,2% (992 triệu USD); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 30,7% (414 triệu USD). Nhật Bản ước tính đạt 13,6 tỷ USD, tăng 3,8% (496 triệu USD). Hàn Quốc 6,7 tỷ USD, tăng 19,9% (1,1 tỷ USD). Trung Quốc đạt 13,1 tỷ USD, tăng 2,1% (269 triệu USD).

Thống kê hàng hóa xuất khẩu-Đơn vị tính: Nghìn tấn, triệu USD

 

Ước tháng 12/2013

Cộng dồn năm 2013

So sánh năm 2013 với năm 2012 (%)

 
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
TỔNG TRỊ GIÁ
11600
132175
115,4
Khu vực kinh tế trong nước
 
4060
 
43752
 
103,5
Khu vực có vốn đầu tư NN
 
7540
 
88423
 
122,4
    Dầu thô
 
540
 
7236
 
88,1
    Hàng hoá khác
 
7000
 
81187
 
126,8
MẶT HÀNG CHỦ YẾU
 
 
 
 
 
 
Thủy sản
 
650
 
6734
 
110,6
Rau quả
 
75
 
1040
 
125,7
Hạt điều
25
156
264
1659
119,2
112,9
Cà phê
120
226
1288
2694
74,3
73,4
Chè
12
19
139
225
94,9
100,2
Hạt tiêu
6
43
134
900
114,9
113,4
Gạo
500
240
6722
2986
83,9
81,3
Sắn và sản phẩm của sắn
240
100
3095
1092
73,2
80,8
Than đá
1400
103
12800
921
84,1
74,3
Dầu thô  
630
540
8388
7236
90,7
88,1
Xăng dầu
125
122
1311
1228
69,8
67,2
Hóa chất
 
65
 
584
 
132,4
Sản phẩm hóa chất
 
60
 
684
 
105,2
Sản phẩm chất dẻo
 
165
 
1808
 
113,3
Cao su
140
307
1091
2526
106,7
88,3
Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù
 
200
 
1938
 
127,6
Sản phẩm mây tre, cói, thảm
 
20
 
227
 
107,2
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
600
 
5496
 
117,8
Hàng dệt, may
 
1650
 
17891
 
118,6
Giày dép
 
880
 
8366
 
115,2
Sản phẩm gốm sứ
 
45
 
471
 
106,8
Đá quý, KL quý và sản phẩm
 
50
 
573
 
105,0
Sắt thép
180
140
2206
1774
112,6
108,0
Điện tử, máy tính và LK
 
860
 
10677
 
136,2
Điện thoại các loại và linh kiện
 
1500
 
21517
169,2
Máy móc, thiết bị, DC, PT khác
 
 550
 
 6033

 109,0
Dây điện và cáp điện
 
65
 
681
 
110,0
Phương tiện vận tải và phụ tùng

380

4938

107,8
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)