(VINANET) – Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ Việt Nam, 7 tháng đầu năm 2014 Việt Nam đã xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc sang 22 thị trường trên thế giới, thu về 242,9 triệu USD, giảm 1,36% so với cùng kỳ năm 2013.

Tính riêng tháng 7/2014, Việt Nam đã xuất khẩu 34,1 triệu USD, giảm 9,5% so với tháng 6/2014.

Trong số các thị trường xuất khẩu mặt hàng này, Cămpuchia là thị trường có kim ngạch xuất khẩu cao nhất, chiếm 13,1% tổng kim ngạch, tương đương với 32 triệu USD, giảm 37,39% so với 7 tháng 2013

Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Trung Quốc, tăng 16,13%, đạt kim ngạch 22,7 triệu USD.

Ngoài hai thị trường chính kể trên, Việt Nam xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc sang các thị trường như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippine, Pháp, Ba Lan….

Nhìn chung, trong 7 tháng 2014 , tốc độ xuất khẩu mặt hàng này đều có tốc độ tăng trưởng, số thị trường có tốc độ tăng trưởng dương chiếm trên 60%.

Đáng chú ý, tuy là thị trường có kim ngạch xuất khẩu cao nhất, nhưng tốc độ xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam sang thị trường Cămpuchia lại có tốc độ giảm nhiều nhất, giảm 37,39%.

Trong 7 tháng 2014, xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam có thêm các thị trường Ấn Độ và Thái Lan với kim ngạch đạt lần lượt 337,2 nghìn USD và 9,7 triệu USD.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 7 tháng 2014 – ĐVT: USD

Thị trường
KNXK 7T/2014
KNXK 7T/2013
% so sánh +/- KN
tổng KN
242.955.990
246.305.959
-1,36
Cămpuchia
32.054.372
51.192.925
-37,39
Trung Quốc
22.728.843
19.572.670
16,13
Hoa Kỳ
18.440.819
17.367.579
6,18
Nhật Bản
15.155.361
17.864.233
-15,16
Hàn Quốc
12.529.242
14.293.695
-12,34
Philippine
11.452.749
11.154.378
2,67
Pháp
9.312.849
6.503.531
43,20
Ba Lan
7.793.997
8.336.270
-6,50
Anh
7.665.302
7.297.735
5,04
Oxtraylia
7.002.613
4.679.861
49,63
Đài Loan
6.961.523
7.858.804
-11,42
Đức
6.595.727
7.009.646
-5,90
Malaixia
6.485.009
5.198.023
24,76
Nga
5.593.330
5.571.467
0,39
Hà Lan
5.484.565
3.543.652
54,77
Xingpao
5.054.293
4.133.795
22,27
Tiểu vương quốc a rập thống nhất
3.442.773
2.427.739
41,81
Canada
3.411.951
3.557.657
-4,10
Séc
2.616.271
3.493.885
-25,12
Hongkong
1.592.544
1.534.551
3,78
NG.Hương
Nguồn: Vinanet