Theo số liệu thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Lào đạt 153,58 triệu USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước.

Mặt hàng xăng dầu dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Lào, thu về 41,56 triệu USD, tăng 24,43% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 27% tổng trị giá xuất khẩu. Sắt thép các loại đứng ở vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu, trị giá 30,98 triệu USD, giảm 2,19% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 20,1% tổng trị giá xuất khẩu. Đứng thứ ba là phương tiện vận tải và phụ tùng, trị giá 15,30 triệu USD, tăng 37,12%. Ba mặt hàng trên chiếm 57,1% tổng trị giá xuất khẩu.

Trong 4 tháng đầu năm 2014, một số mặt hàng có mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sang Lào: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 68,72%; sản phẩm từ sắt thép tăng 64,84%; sản phẩm gốm sứ tăng 41,56%; trong số những mặt hàng xuất khẩu sang Lào, mặt hàng rau quả có mức tăng mạnh nhất, tăng 136,25%, tiếp đến là than đá tăng 107,31%.

Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước: Dây điện và dây cáp điện giảm 68,77%; giấy và các sản phẩm từ giấy giảm 21,01%; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 16,64%; kim loại thường khác và sản phẩm giảm 14,81%.

Để hàng Việt Nam có thể cạnh tranh và chiếm được sự tin dùng của người dân Lào, doanh nghiệp Việt Nam cần tích cực nghiên cứu tiếp cận thị trường, bằng cách lập các kênh phân phối hàng của doanh nghiệp trên đất Lào, để đưa được những mặt hàng có chất lượng đến với người tiêu dùng nước Lào.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Lào 4 tháng đầu năm 2014

Mặt hàng
4Tháng/2013
4Tháng/2014
Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)
 
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
 Lượng
 Trị giá
Tổng
 
137.616.123
 
153.581.995
 
+11,6
Xăng dầu các loại
32.300
33.404.550
41.303
41.564.306
+27,87
+24,43
Sắt thép các loại
40.304
31.674.523
41.298
30.980.030
+2,47
-2,19

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 
11.158.638
 
15.300.801
 
+37,12

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 
3.993.652
 
6.738.145
 
+68,72
Clanhke và xi măng
 
 
85.733
6.411.573
 
 
Sản phẩm từ sắt thép
 
3.332.007
 
5.492.441
 
+64,84
Sản phẩm từ chất dẻo
 
4.575.552
 
5.201.744
 
+13,69
Than đá
17.262
2.331.341
46.386
4.833.211
+168,72
+107,31
Phân bón các loại
12.782
5.810.440
9.197
3.969.931
-28,05
-31,68
Hàng rau quả
 
1.299.270
 
3.069.566
 
+136,25
Dây điện và dây cáp điện
 
9.203.850
 
2.874.428
 
-68,77
Hàng dệt may
 
2.993.886
 
2.707.092
 
-9,58
Sản phẩm gốm sứ
 
1.469.906
 
2.080.838
 
+41,56

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 
1.624.407
 
1.283.052
 
-21,01

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 
1.336.522
 
1.114.165
 
-16,64

Kim loại thường khác và sản phẩm

 
1.135.172
 
967.040
 
-14,81

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

 
 
 
561.129
 
 
 
T.Nga
Nguồn: Vinanet