Theo số liệu của Tổng cục hải quan, xuất khẩu cao su 11 tháng năm 2014 đạt 1,60 tỷ USD, giảm 0,37% về lượng và giảm 27,59% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Riêng tháng 12/2014, xuất khẩu cao su ước đạt 129.000 tấn, trị giá 190 triệu USD.

Giá cao su xuất khẩu bình quân 11 tháng đầu năm 2014 đạt 1.695 USD/tấn, giảm 27,33% so với cùng kỳ năm 2013.

Tuy Trung Quốc và Malaysia tiếp tục là thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2014 với thị phần lần lượt là 42% và 18%, song lại có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm 2013.

Cụ thể, xuất khẩu cao su sang Trung Quốc 11 tháng đầu năm đạt 414.743 tấn, trị giá 685.118.888 USD, giảm 5,26% về lượng và giảm 30,46% về trị giá; xuất khẩu sang Malaysia đạt 182.650 tấn, trị giá 291.548.492 USD, giảm 8,18% về lượng và giảm 37,18% về giá trị.

Nhìn chung trong 11 tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam sang các thị trường đều giảm so với năm trước. Một số thị trường sụt giảm mạnh: xuất khẩu cao su sang Phần Lan giảm 73,01%; xuất khẩu sang Singapo giảm 68,51%; sang Mêhicô giảm 51,59%; sang Hồng Kông giảm 40,66% so với cùng kỳ năm trước.

Một số thị trường có mức tăng trưởng xuất khẩu nhẹ: xuất khẩu cao su sang Hà Lan tăng 64,11% về lượng và tăng 28,28% về trị giá; xuất sang Pháp tăng 35% về lượng và tăng 1,89% về trị giá; xuất sang Canađa tăng 45,02% về lượng và tăng 15,02% về trị giá.

Về tình hình sản xuất tương đối ổn định, nhưng thị trường tiêu thụ chậm, giá thấp nên sản lượng thu hoạch cầm chừng. Diện tích trồng cao su cả nước ước năm 2014 đạt 972.000, tăng 1,4%; Sản lượng ước đạt 960.000 tấn, tăng 1,38% so với năm trước.

Diện tích gieo trồng tăng chủ yếu tăng từ diện tích trồng mới. Diện tích cho sản phẩm cũng tăng nhưng sản lượng chỉ tăng nhẹ.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu cao 11 tháng năm 2014

Thị trường
11Tháng/2013
11Tháng/2014

Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

 
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
 Lượng
Trị giá 
Tổng
951.397
2.219.160.974
947.876
1.606.806.171
-0,37
-27,59
Trung Quốc
437.761
985.241.495
414.743
685.118.888
-5,26
-30,46

Malaysia

198.917
464.084.786
182.650
291.548.492
-8,18
-37,18
Ấn Độ
80.731
197.477.495
80.117
142.422.872
-0,76
-27,88
Đức
27.205
69.948.511
27.722
52.885.086
+1,9
-24,39
Hàn Quốc
31.288
72.629.405
29.406
51.944.705
-6,02
-28,48
Hoa Kỳ
26.810
59.853.932
29.387
49.144.190
+9,61
-17,89
Đài Loan
27.815
73.685.595
25.490
48.100.929
-8,36
-34,72
Thổ Nhĩ Kỳ
14.605
33.991.016
18.829
32.295.937
+28,92
-4,99
Tây Ban Nha
9.645
24.075.484
11.319
20.954.944
+17,36
-12,96
Nhật Bản
8.608
23.817.637
9.937
20.871.483
+15,44
-12,37
Hà Lan
5.817
14.612.009
9.546
18.744.517
+64,11
+28,28
Italia
8.441
21.057.570
10.317
18.342.454
+22,22
-12,89
Indonêsia
10.851
24.159.902
10.107
17.095.245
-6,86
-29,24
Braxin
7.510
17.850.785
8.238
14.346.652
+9,69
-19,63

Pakistan

5.183
12.684.080
6.846
12.004.509
+32,09
-5,36
Pháp
2.743
7.399.517
3.703
7.539.620
+35
+1,89
Bỉ
5.232
10.787.841
4.605
7.233.678
-11,98
-32,95
Nga
3.603
9.373.412
3.794
6.774.762
+5,3
-27,72

Canađa

2.159
5.626.477
3.131
6.471.488
+45,02
+15,02
Achentina
3.063
7.706.260
2.714
5.048.202
-11,39
-34,49
Anh
2.244
5.470.677
2.235
4.162.712
-0,4
-23,91
Hồng Kông
2.518
6.422.536
2.227
3.810.941
-11,56
-40,66
Thụy Điển
1.169
3.005.471
1.714
3.003.917
+46,62
-0,05
Ucraina
1.049
2.742.070
1.558
2.696.801
+48,52
-1,65
Mêhicô
1.307
3.288.304
799
1.591.905
-38,87
-51,59
Phần Lan
1.915
5.372.474
665
1.450.039
-65,27
-73,01
Singapo
1.001
3.221.753
535
1.014.384
-46,55
-68,51
Séc
539
1.415.381
507
961.898
-5,94
-32,04
T.Nga
Nguồn: Vinanet