Theo số liệu thống kê, xuất khẩu chè của Việt Nam sang các thị trường trong 6 tháng đầu năm 2014 đạt 58.041 tấn chè, trị giá 94.707.293 USD, giảm 5% về lượng, nhưng tăng nhẹ 1,3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Chè đen chiếm gần 80% tổng xuất khẩu chè của Việt Nam. Pakistan, Đài Loan và Nga là những khách hàng chủ chốt của Việt Nam.

Việt Nam là nước sản xuất và xuất khẩu chè lớn thứ 5 thế giới, có kế hoạch sản xuất 1,2 triệu tấn chè nguyên liệu và xuất khẩu 200.000 tấn chè chế biến vào năm 2014.

Pakistan vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu chè của Việt Nam, với lượng nhập 11.786 tấn chè, trị giá 26.474.363 USD, tăng 56,4% về lượng và tăng 89,21% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, chiếm 28% tổng trị giá xuất khẩu (Việt Nam chủ yếu xuất khẩu chè xanh BT sang thị trường Pakistan, qua cảng SG khu vuc IV, CNF)

Đài Loan đã vượt qua thị trường Nga vươn lên vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu chè của Việt Nam, với 10.351 tấn chè, trị giá 14.128.341 USD, tăng 0,15% về lượng và giảm 1,35% về trị giá (Việt Nam chủ yếu xuất khẩu chè đen OPA sang Đài Loan qua Cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh, CFR).

Đứng thứ ba là thị trường Nga, Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này 5.531 tấn chè, trị giá 9.182.5990 USD, giảm 4,27% về lượng và tăng 0,32% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Ba thị trường xuất khẩu trên chiếm 50% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2014

Trong 6 tháng đầu năm 2014, xuất khẩu chè sang một số thị trường có mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước: Trung Quốc tăng 20,93% về lượng và tăng 10,34% về trị giá; xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng 12,41% về lượng và tăng 14,08% về trị giá; trong đó xuất khẩu sang thị trường côoét tăng mạnh nhất, tăng 150,72% về lượng và tăng 158,85% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Dù được xếp trong top 5 quốc gia sản xuất chè lớn nhất thế giới, nhưng xét về giá trị, do hơn 90% lượng chè vẫn xuất khẩu thô ở dạng chè rời; ít doanh nghiệp đầu tư vào thương hiệu, đóng gói gia tăng giá trị cho sản phẩm, nên tổng giá trị xuất khẩu mặt hàng chè vẫn chưa đạt kết quả cao.

Số liệu của Tổng cục hải quan về khẩu chè Việt Nam 6 tháng đầu năm 2014

 

Nước

6Tháng/2013

6Tháng/2014

Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước

 

 

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

 Lượng

Trị giá 

Tổng

61.065

93.487.756

58.041

94.707.293

 -5,0

 +1,3

Pakistan

7.536

13.992.046

11.786

26.474.363

+56,4

+89,21

Đài Loan

10.335

14.321.382

10.351

14.128.341

0,15

-1,35

Nga

5.778

9.152.977

5.531

9.182.599

-4,27

+0,32

Trung Quốc

5.604

8.207.664

6.777

9.056.100

+20,93

+10,34

Hoa Kỳ

4.342

4.892.003

4.881

5.580.901

+12,41

+14,08

Indonêsia

6.973

6.985.407

3.025

3.174.135

-56,62

-54,56

Ảrập xêút

732

1.792.789

858

2.176.175

+17,21

+21,38

Côoét

414

762.692

1.038

1.974.232

+150,72

+158,85

Ba Lan

1.747

2.023.377

1.316

1.744.384

-24,67

-13,79

Đức

1.201

2009655

1.115

1.696.957

-7,16

-15,56

Malaysia

1.592

1519231

1.713

1.549.511

+7,6

+1,99

UAE

1.316

2742427

717

1.350.729

-45,52

-50,75

Philippin

326

857144

375

985.987

+15,03

+15,03

Thổ Nhĩ Kỳ

425

815285

357

775.284

-16

-4,91

Ucraina

596

971107

485

708.712

-18,62

-27,02

Ấn Độ

785

975663

617

665.675

-21,4

-31,77

T.Nga

Nguồn: Vinanet