Theo số liệu của Tổng cục hải quan, xuất khẩu chè của Việt Nam trong tháng đầu năm 2015 đạt 9.972 tấn chè, trị giá 17.511.980 USD, tăng 6,49% về lượng và tăng 10,71% về trị giá so cùng kỳ năm trước.

Pakistan vẫn là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam, với 3.058 tấn, trị giá 6.411.268 USD, tăng 49,32% về lượng và tăng 56,49% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, chiếm 37% tổng trị giá xuất khẩu. (Việt Nam chủ yếu xuất khẩu chè xanh đã sấy khô BPS1 (45KG/BAO) sang thị trường Pakistan với giá 1,10USD/kg qua cảng Hải An).

Sản lượng chè Pakistan nhập khẩu từ Việt Nam đang tăng nhanh sau từng năm. Với dân số gần 200 triệu người, cùng văn hóa uống trà truyền thống lâu đời, Pakistan là một trong những thị trường tiêu thụ chè lớn, đầy tiềm năng tại khu vực Nam Á và chè Việt đang trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng tại quốc gia này.

Đài Loan và Nga là những thị trường lớn xuất khẩu chè của Việt Nam. Xuất khẩu sang Đài Loan chiếm 11,5% (Việt Nam chủ yếu xuất khẩu trà xanh nhài và trà đen sang thị trường Đài Loan qua cảng Chùa Vẽ (Hải Phòng, CFR) với giá xuất lần lượt 1,10 USD/kg và 1,00 USD/kg). Xuất khẩu chè sang Nga chiếm 10,9% tổng trị giá xuất khẩu chè trong tháng 1/2015.

Trong tháng đầu năm 2015, xuất khẩu chè của Việt Nam sang một số thị trường tăng trưởng mạnh: sang Đức tăng 565,25%; Ucraina tăng 810,18%; sang côoét tăng 131,63%.

Một số thị trường sụt giảm xuất khẩu: Xuất sang Nga giảm 5,37%; sang Hoa Kỳ giảm 30,11%; sang Ba Lan giảm 13,81%; Malaysia giảm 23,03% so với cùng kỳ năm trước.

Từ nay đến năm 2020, ngành chè dự kiến duy trì khoảng 140.000 ha đồng thời quy hoạch phát triển vùng chè an toàn tại các tỉnh Nghệ An, Sơn La, Yên Bái và triển khai VietGAP để nâng cao chất lượng chè nhằm tăng năng suất cũng như chất lượng chè phục vụ nhu cầu tiêu thu trong nước và xuất khẩu.

Các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam cần có sự liên kết mạnh hơn với người nông dân ngay từ khâu trồng để đảm bảo sản phẩm có chất lượng từ nguồn nguyên liệu. Hơn nữa, Việt Nam đã hội nhập sâu rộng với thế giới, nếu không tự nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao uy tín, doanh nghiệp sẽ tự bị sàng lọc và đào thải trong quá trình giao thương.

Số liệu xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 1 năm 2015
 
Thị trường
Tháng 1/2014
Tháng 1/2015

Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

 
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
 Lượng
Trị giá 
Tổng
9.364
15.817.256
9.972
17.511.980
+6,49
+10,71

Pakistan

2.048
4.097.008
3.058
6.411.268
+49,32
+56,49
Đài Loan
1.055
1.439.902
1.364
2.031.097
+29,29
+41,06
Nga
1.209
2.022.164
1.153
1.913.475
-4,63
-5,37
Arập xêút
325
821.177
327
865.980
+0,62
+5,46
Trung Quốc
430
604.938
459
777.725
+6,74
+28,56
Indonêsia
499
580.197
635
762.007
+27,25
+31,34
Hoa Kỳ
623
739.617
412
516.915
-33,87
-30,11
Đức
53
72.973
294
485.454
+454,72
+565,25
Ba Lan
435
530.938
283
457.628
-34,94
-13,81
Ucraina
24
36.605
196
333.173
+716,67
+810,18
Côoét
64
130.106
225
301.363
+251,56
+131,63
UAE
92
187.683
148
290.072
+60,87
+54,55

Malaysia

309
270.022
260
207.846
-15,86
-23,03
 
T.Nga
Nguồn: Vinanet