Theo số liệu thống kê, trong 11 tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu điện thoại và linh kiện đạt 21,98 tỷ USD, tăng 9,82% so với cùng kỳ năm trước.

Đối tác chính nhập khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam là UAE, trị giá 3,38 tỷ USD, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 15,3% tổng trị giá xuất khẩu. Tiếp đến là thị trường Áo, trị giá 1,66 tỷ USD, tăng 12,05%; đứng thứ ba là thị trường Hoa Kỳ, thu về 1,38 tỷ USD, tăng 112,2% so với cùng kỳ năm trước.

Kim ngạch xuất khẩu điện thoại và linh kiện sang một số thị trường có mức tăng trưởng mạnh: xuất sang Indonêsia tăng 32,73%; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 58,96%; xuất sang Hàn Quốc tăng 56,71%; xuất sang Arập xêút tăng 167,17%; xuất sang Côlômbia tăng 135,11%; xuất sang Nhật Bản, tăng 124,65%. Thị trường có mức tăng mạnh nhất là Arập xêút tăng 167,17% so với cùng kỳ năm trước.

Một số thị trường có mức sụt giảm xuất khẩu: Đức giảm 14,27%; xuất sang Anh giảm 13,63%; ấn Độ giảm 4,77%; Hồng Kông giảm 10,03%; sang Nga giảm 19,21%; xuất sang Malaysia giảm 25,47%; xuất sang Trung Quốc giảm 16,93%; xuất sang Mêhicô giảm 16,85%; xuất sang Newzilân giảm 10,36%; xuất sang xlôvakia giảm 53,05%; sang Campuchia giảm 78,44% so với cùng kỳ năm trước.

Đáng chú ý, dù giá trị xuất khẩu điện thoại và linh kiện lớn nhưng theo đánh giá chung, chủ yếu vẫn là do đóng góp chủ yếu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu điện thoại di động và linh kiện cho điện thoại di động của Việt Nam đạt khoảng 21,5 tỷ USD thì riêng Samsung đã chiếm tới 20 tỷ USD.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện 11 tháng đầu năm 2014
Thị trường
11T/2013
11T/2014

Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

 
Trị giá (USD)
Trị giá (USD)
 Trị giá
Tổng
20.016.991.153
21.982.732.287
+9,82
UAE
3.244.052.529
3.385.301.607
+4,35
Áo
1.482.693.890
1.661.395.570
+12,05
Hoa Kỳ
652.829.094
1.385.323.297
+112,2
Đức
1.476.115.377
1.265.436.441
-14,27
Anh
1.209.003.694
1.044.178.175
-13,63
Italia
913.827.297
1.035.192.892
+13,28
Pháp
750.805.456
878.890.540
+17,06
Ấn Độ
870.739.945
829.247.027
-4,77
Indonêsia
591.929.576
785.660.315
+32,73
Hồng Kông
832.238.100
748.783.520
-10,03
Tây Ban Nha
536.893.561
652.676.941
+21,57
Thổ Nhĩ Kỳ
408.380.985
649.146.106
+58,96
Thái Lan
652.604.008
644.482.296
-1,24
Nga
758.417.221
612.716.910
-19,21
Hà Lan
597.367.415
567.652.026
-4,97
Braxin
212.207.344
500.842.468
+136,02
Thụy Điển
466.016.720
492.740.769
+5,73

Malaysia

596.507.377
444.547.635
-25,47
Namphi
445.594.903
431.135.280
-3,25
Ôxtrâylia
430.684.004
403.456.942
-6,32
Trung Quốc
472.395.689
392.408.825
-16,93
Đài Loan
445.634.052
329.710.628
-26,01
Hàn Quốc
195.315.189
306.079.834
+56,71

Singapore

310.130.334
279.417.729
-9,9
Phillippin
146.336.634
144.639.669
-1,16
Mêhicô
135.247.596
112.463.688
-16,85
Bồ Đào Nha
100.397.730
111.669.199
+11,23
Ucraina
90.609.314
92.587.424
+2,18
Newzilân
89.490.838
80.220.749
-10,36
Côlômbia
29.123.948
68.474.578
+135,11
Ảrập xêút
25.252.250
67.719.116
+168,17
Nhật Bản
19067996
42.36.520
+124,65
Xlôvakia
49549255
23.263.046
-53,05
Campuchia
13.610.511
2.934.858
-78,44
T.Nga
Nguồn: Vinanet tổng hợp