(VINANET) Xuất khẩu gạo tháng 5/2014 tiếp tục tăng so với tháng 4 nhưng chỉ tăng nhẹ 2,75% về lượng và 1,14% về kim ngạch, nhưng tính chung cả 5 tháng đầu năm xuất khẩu gạo sang các thị trường vẫn sụt giảm 6,68% về lượng và giảm 4,98% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái (đạt 2,72 triệu tấn, tương đương 1,23 tỷ USD). Giá gạo XK bình quân 5 tháng đầu năm đạt 439 USD/tấn, giảm 0,1% so với cùng kỳ năm 2013. 

Trung Quốc - thị trường tiêu thụ lớn nhất các loại gạo của Việt Nam, xuất khẩu gạo sang Trung Quốc tăng rất mạnh hồi tháng 2 và tháng 3, nhưng sang đến tháng 4 xuất khẩu gạo sang thị trường này bắt đầu sụt giảm và tháng 5 tiếp tục giảm trên 25% cả về lượng và kim ngạch so với tháng trước đó, nhưng tính chung cả 5 tháng đầu năm, xuất khẩu gạo sang Trung Quốc vẫn tăng nhẹ 2,63% về lượng và tăng 5,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2013, với 1,16 triệu tấn, tương đương 498,38 triệu USD.

Xuất khẩu gạo sang Philippines – thị trường lớn thứ 2 của gạo Việt Nam, sau khi giảm mạnh liên tục từ tháng 2 đến tháng 4, sang tháng 5 thì xuất khẩu lại tắng rất mạnh tới 72.180% về lượng và tăng 68,637% về kim ngạch so với tháng 4; tính chungc ả 5 tháng đầu năm, xuất sang Philippines cũng tăng gần 170% cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 560.275 tấn, tương đương 254,44 triệu USD.

Đứng sau 2 thị trường lớn Trung Quốc, Philippines là các thị trường như: Gana 54,12 triệu USD, tăng 12,38%; Singapore 44,74 triệu USD, giảm 33,32%; Hồng Kông 39,46 triệu USD, giảm 21,38%; Malaysia 34,58 triệu USD, giảm 59,36%.

Nhìn chung trong 5 tháng đầu năm nay, xuất khẩu gạo sang đa số các thị trường bị sụt giảm so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó giảm mạnh ở các thị trường như: Malaysia, Bờ biển Ngà, Algeria, Indonesia, Angola, Bỉ, Hà Lan, Ba Lan, Senegal với mức giảm mạnh từ 50% đến hơn 90% cả về lượng và kim ngạch.   

Tuy nhiên, xuất khẩu gạo sang Pháp, U.A.E, Đông Timo, Philippines với mức tăng 70 – 170% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu gạo của Việt Nam giảm, nguyên nhân quan trọng là do Thái Lan đẩy mạnh bán gạo tồn kho làm giá giảm quá sâu, khiến cho XK gạo chính ngạch của Việt Nam gặp quá nhiều trắc trở. Hiện tại, trong khi giá gạo 5% tấm của Việt Nam ở mức 405-415 USD/tấn, thì gạo cùng loại của Thái Lan chưa tới 400 USD/tấn; gạo 25% tấm của Việt Nam có giá 365-375 USD/tấn, cao hơn gạo cùng loại của Thái Lan 10 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới gạo của Việt Nam vẫn thường không được đánh giá cao bằng gạo cùng loại của Thái Lan. Vì thế, với mức giá thấp hơn như trên, gạo Thái Lan đang chiếm lĩnh hàng loạt thị trường quan trọng của gạo Việt Nam như Malaysia, châu Phi …

Cũng may gạo Việt Nam XK tiểu ngạch sang Trung Quốc trong nửa đầu năm nay lại tăng rất mạnh, và dự kiến cả năm sẽ có khảng 1,7-1,8 triệu tấn gạo được bán sang nước này qua đường biên mậu. Nhờ vậy, dù XK chính ngạch giảm mạnh và VFA đã phải buộc lòng phải hạ mục tiêu XK chính ngạch cả năm xuống còn 6,2 triệu tấn, nhưng lúa gạo hàng hóa trong nước vẫn đang được tiêu thụ bình thường.

Số liệu Hải quan xuất khẩu gạo 5 tháng đầu năm 2014

 

Thị trường

T5/2014

5T/2014

T5/2014 so với T4/2014(%)

5T/2014 so với cùng kỳ(%)

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

 

Trị giá

 

Lượng

 

Trị giá

 

Tổng cộng

671.805

295.488.454

2.724.000

1.231.798.852

+2,75

+1,14

-6,68

-4,98

Trung Quốc

251.440

106.403.921

1.164.747

498.382.974

-25,53

-26,19

+2,63

+5,50

Philippines

180.700

79.047.025

560.275

254.444.349

+72180

+68637

+164,82

+169,63

Gana

6.235

3.698.485

101.506

54.120.447

-83,24

-80,49

+1,76

+12,38

Singapore

14.640

7.177.008

96.621

44.744.939

-51,01

-45,19

-34,22

-33,32

Hồng Kông

13.301

7.822.896

66.594

39.460.571

-12,79

-11,23

-27,32

-21,38

Malaysia

26.302

11.833.002

68.273

34.581.560

+54,81

+47,61

-57,39

-59,36

Đông Timo

27.425

10.330.835

75.075

28.761.016

+131,43

+128,86

+101,70

+100,10

Bờ biển Ngà

9.632

4.846.170

54.619

25.823.366

-77,68

-75,73

-54,51

-49,64

Đài Loan

4.601

2.486.161

20.961

12.384.616

-46,85

-52,60

-27,71

-11,19

Hoa Kỳ

4.383

2.726.192

17.221

10.860.677

+5,61

+7,36

-34,11

-20,74

Nga

1.375

554.920

17.491

7.692.831

-64,16

-65,04

-37,82

-40,10

Nam Phi

3.575

1.453.963

17.431

7.221.796

-37,52

-37,83

+28,92

+16,86

Tiểu vương Quốc Ả Rập thống nhất

2.200

1.374.652

10.722

6.719.627

-25,70

-23,11

+105,32

+92,38

Chi Lê

3.173

1.319.358

9.735

4.034.573

--38,53

-38,48

-2,55

-3,38

Brunei

1.521

826.663

6.553

3.699.998

-29,26

-25,64

+18,71

+23,49

Algieri

1.750

699.250

8.578

3.543.286

-43,00

-46,98

-81,65

-82,56

Ucraina

1.920

797.205

5.852

2.562.062

-14,02

-17,38

-8,48

-6,71

Angola

1.787

868.893

4.441

2.348.647

+17,80

+1,51

-94,69

-93,11

Indonesia

3.750

1.519.500

5.150

2.240.500

*

*

-93,07

-94,84

Australia

670

476.184

2.625

1.813.099

+13,37

+23,77

+4,17

+7,03

Bỉ

922

502.705

2.858

1.480.347

+16,27

+28,09

-84,57

-78,01

Hà Lan

803

398.150

2.859

1.452.034

+41,87

+37,12

-74,42

-69,49

Thổ Nhĩ Kỳ

375

236.250

2.424

1.270.084

+36,36

+78,57

-29,49

-20,76

Pháp

240

130.800

2.006

1.172.848

-36,68

-38,21

+68,29

+69,01

Senegal

505

302.010

960

639.538

+591,78

+611,95

-97,38

-95,29

Tây BanNha

143

74.889

767

440.360

-54,02

-53,73

+38,70

+69,03

Ba Lan

-

-

523

306.031

*

*

-67,95

-56,31

Thủy Chung

Nguồn: Vinanet