(VINANET) Theo thống kê, xuất khẩu gạo tháng 8 đạt 662.425 tấn, trị giá 301,96 triệu USD, giá xuất khẩu bình quân FOB đạt 431,12 USD/tấn. So với tháng 7, số lượng tăng 11,1%, trị giá tăng 11,3%, giá bình quân tăng 1,54 USD/tấn.

Lũy kế xuất khẩu 8 tháng của năm 2014, lượng gạo xuất khẩu đã đạt 4,5 triệu tấn, trị giá 2,04 tỷ USD, giá xuất khẩu bình quân FOB đạt 431,38 USD/tấn. So với cùng kỳ năm 2013, số lượng giảm 7,2%, trị giá giảm 3,9%, giá bình quân tăng 2,95 USD/tấn.

Theo đánh giá của VFA, xuất khẩu tháng 8 gần đạt kế hoạch đề ra là 650 ngàn tấn, cao hơn tháng trước và cao hơn mức bình quân 8 tháng, tuy nhiên lũy kế 8 tháng vẫn thấp hơn cùng kỳ đáng kể. Thị trường xuất khẩu chính trong tháng vẫn là thị trường tập trung Philippines, sau đó đến châu Phi, Trung Quốc, Malaysia và Indonesia.

Tháng 8 xuất khẩu gạo sang tất cả các thị trường đều sụt giảm cả về lượng và kim ngạch, ngoại trừ thị trường Indonesia và Senegal. Đáng chú ý là xuất sang Senegal trong tháng 8 tăng đột biến tới 5 lần về lượng và tăng 3 lần về kim ngạch so với tháng 7.

Tính chung trong cả 8 tháng đầu năm nay, Trung Quốc vẫn là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 34,71% trong tổng lượng xuất khẩu và chiếm 33,24% tổng kim ngạch (với 1,56 triệu tấn, tương đương 678,62 triệu USD). Thị trường lớn thứ 2 là Philippines chiếm 23% cả về lượng và kim ngạch (với 1,04 triệu tấn, tương đương 463,49 triệu USD).  

Theo công bố của Bộ Tài chính, giá thành bình quân lúa vụ Hè Thu 2014 toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 4.370 đồng/kg. Vào đầu tháng 9, giá lúa khô tại ruộng loại hạt dài giá thấp nhất là 5.400 đồng/kg, giá cao nhất là 5.950 đồng/kg, giá bình quân là 5.750 đồng/kg; lúa thường giá thấp nhất 5.275 đồng/kg và giá cao nhất là 5.850 đồng/kg, giá bình quân là 5.547 đồng/kg. Đồng thời, giá lúa khô tại kho doanh nghiệp loại hạt dài đạt bình quân là 5.915 đồng/kg; lúa thường bình quân là 5.697 đồng/kg; giá gạo thành phẩm xuất khẩu không bao tại mạn tàu bình quân là 9.170 đồng/kg.

Theo Tổng giám đốc Tổng công ty Lương thực miền Nam (Vinafood II), vụ lúa hè thu ở Đồng bằng sông Cửu Long năm nay được mùa, được giá. Đặc biệt tháng 7 và cao điểm thu hoạch nhưng giá vẫn ở mức cao.

Với các hợp đồng ký được ở thị trường tập trung và sự trở lại của một số thị trường châu Á, cộng với lượng gạo được bán theo đường tiểu ngạch qua thị trường Trung Quốc khiến giá lúa trong nước cao trong khi giá thị trường thế giới ở mức thấp hơn, vì vậy nhiều doanh nghiệp đã chịu lỗ khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đã ký trước đó. Thậm chí, có doanh nghiệp sau khi được phân chia trong cung ứng hàng cho thị trường tập trung đã không thực hiện vì không chịu được thua lỗ khiến Vinafood II buộc phải thế chân để giữ uy tín với các thị trường lớn này.

Theo cân đối của VFA, dự kiến tháng 9 các doanh nghiệp sẽ xuất khẩu 650.000 tấn gạo; xuất khẩu quý IV là 1,4 triệu tấn và cộng xuất khẩu cả năm là 6,3 triệu tấn, chưa tính xuất khẩu qua biên giới Trung Quốc do không thống kê được.

Thống kê Hải quan về xuất khẩu gạo 8 tháng năm 2014

Thị trường

T8/2014

8T/2013

T8/2014 so với T7/2014(%)

8T/2014 so cùng kỳ(%)

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

       662.425

       301.961.797

       4.499.549

       2.041.350.067

-82,83

-82,70

-7,72

-4,54

Trung Quốc

        122.389

          57.581.818

        1.561.713

           678.617.712

-91,65

-90,88

-3,57

+1,04

Philippines

        141.800

          62.109.058

        1.037.725

           463.492.531

-84,17

-84,53

+206,98

+210,09

Malaysia

        107.896

          47.498.262

           273.360

           124.554.735

-34,59

-38,05

-4,81

-15,99

Gana

          38.963

          20.436.162

           205.719

           109.645.617

-76,63

-77,09

-28,86

-19,14

Singapore

          15.310

            7.852.717

           139.432

             66.591.439

-87,51

-86,45

-43,70

-40,14

Hồng Kông

          14.511

            8.650.973

           102.708

             60.663.858

-83,02

-82,82

-19,84

-15,85

Bờ biển Ngà

          16.418

            7.490.080

           111.733

             51.246.714

-82,60

-82,64

-73,46

-70,12

Indonesia

          56.025

          25.629.345

             75.910

             34.684.991

+187,53

+189,44

-21,57

-38,33

Đông Timo

                 -  

                        -  

             75.775

             29.125.418

*

*

+15,78

+15,74

Hoa Kỳ

            2.516

            1.691.449

             27.347

             17.576.161

-89,64

-89,10

-27,68

-11,57

Senegal

          42.000

          14.350.000

             43.058

             15.047.983

+4058,42

+2053,40

-2,27

-9,07

Đài Loan

            2.207

            1.145.312

             25.783

             14.898.215

-90,56

-91,61

-41,42

-31,97

Nam Phi

            5.874

            2.526.181

             29.095

             12.121.272

-74,15

-73,11

+6,55

-1,64

Algieri

          11.541

            5.071.384

             25.550

             11.040.819

-11,28

-7,69

-64,12

-63,27

Nga

               899

               411.068

             23.350

             10.245.264

-96,00

-95,82

-61,95

-63,30

Tiểu vương Quốc Ả Rập thống nhất

            1.618

            1.069.392

             16.223

             10.080.695

-88,73

-87,94

+22,83

+23,19

Chi Lê

                 77

                 38.665

             12.478

               5.262.168

-99,38

-99,26

-38,73

-37,04

Brunei

               730

               430.670

               9.313

               5.207.468

-91,49

-90,98

+7,40

+11,20

Angola

            1.279

               783.646

             10.520

               5.181.930

-85,91

-81,84

-89,45

-87,29

Bỉ

            1.401

               729.155

               8.572

               4.292.991

-80,46

-79,54

-62,04

-49,90

Ucraina

               602

               280.528

               9.343

               4.168.480

-93,11

-92,78

-33,00

-29,13

Australia

               527

               380.492

               4.579

               3.186.652

-86,92

-86,37

+2,81

+7,30

Hà Lan

               487

               258.950

               4.596

               2.349.831

-87,54

-86,90

-71,86

-66,91

Thổ Nhĩ Kỳ

               200

               146.900

               2.849

               1.560.019

-92,38

-89,48

-37,55

-27,35

Pháp

                 -  

                        -  

               2.074

               1.212.194

*

*

-0,62

+3,34

Tây BanNha

               242

               164.230

               1.727

               1.079.543

-83,70

-82,06

-6,65

+26,50

Ba Lan

                 -  

                        -  

                  523

                  306.031

*

*

-80,91

-73,56

Thủy Chung

Nguồn: Vinanet