(VINANET) Theo thống kê, xuất khẩu gạo năm 2014 đạt gần 6,38 triệu tấn, trị giá 2,96 tỷ USD (giảm 3,25% về lượng nhưng tăng nhẹ 1,03% về kim ngạch so với năm 2013). Giá XK bình quân FOB là 436,92 USD/tấn.

Trong số 6,38 triệu tấn gạo xuất khẩu, phần lớn là gạo cấp trung bình với gần 32%, gạo cấp thấp hơn 21%, gạo cấp cao gần 21% tổng lượng gạo xuất khẩu, còn lại là các loại nếp, tấm, gạo đồ. Theo VFA, năm 2014, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam luôn cao hơn giá gạo của Thái Lan khoảng từ 30-35 USD/tấn. Trong đó, gạo Jasmine có giá bán cao nhất là 620 USD/tấn. Xuất khẩu gạo biên mậu sang thị trường Trung Quốc đạt khoảng 1 triệu tấn. Như vậy, tổng lượng gạo XK trong năm 2014 đạt 7,5 triệu tấn.

Ước tính khối lượng gạo XK tháng 1/2015 đạt 312.000 tấn, trị giá 152 triệu USD, giảm 14,5% về lượng và giảm 12,7% về giá trị so với tháng 1/2014.

Năm 2014, Trung Quốc vẫn là thị trường NK gạo nhiều nhất của Việt Nam với 2,09 triệu tấn, trị giá 891,19 triệu USD (chiếm 31,64% về lượng và 30,16% tổng kim ngạch).

Bên cạnh đó là một số thị trường lớn cũng đạt kim ngạch trên 100 triệu USD như: Philippines (đạt 1,35 triệu tấn, tương đương 608,53 triệu USD), Malaysia (đạt 472.893 tấn, tương đương 216 triệu USD), Indonesia (đạt 327.648 tấn, tương đương 150,62 triệu USD), Gana (đạt 322.131 tấn, tương đương 177,86 triệu USD), Bờ biển Ngà (đạt 214.204 tấn, tương đương 104,92 triệu USD).

Đáng chú ý là trong năm 2014 mặc dù xuất khẩu gạo sang phần lớn các thị trường bị sụt giảm cả về lượng và kim ngạch so với năm 2013, nhưng xuất khẩu lại tăng rất mạnh ở thị trường Philippines (chiếm 21,17% về lượng và chiếm 20,59% về kim ngạch) với mức tăng 168% về lượng và 170% về giá trị so với năm 2013. Với mức tăng này Philippines vươn lên đứng vị trí thứ hai về thị trường XK gạo của Việt Nam, tiếp đến là Malaysia, Gana và Indonesia chiếm thị phần lần lượt là 7,32%, 6,02% và 5,1%.

Xuất khẩu gạo cũng tăng mạnh ở thị trường Indonesia (tăng 108,89% về lượng và tăng 64,93% về kim ngạch) và thị trường Hoa Kỳ (tăng 187,28% về lượng và tăng 210,26% về kim ngạch).

Theo Hiệp Hội Lương thực VN (VFA), đạt được kết quả trên là nhờ sự chỉ đạo thường xuyên của Chính phủ và các bộ, ngành; chi phí vận chuyển thấp hỗ trợ cho giá gạo XK của Việt Nam cạnh tranh được với các nước khác; các DN XK gạo đẩy mạnh liên kết sản xuất và thực hiện mô hình cánh đồng lớn, qua đó từng bước phát triển chất lượng gạo đáp ứng nhu cầu của thị trường. Theo đánh giá của các chuyên gia, những tháng cuối năm 2014, XK gạo của Việt Nam không khó bởi nhu cầu từ các nước NK vẫn có.

Tuy nhiên, thị trường cũng đan xen những diễn biến khó lường, không có lợi cho XK gạo của Việt Nam. Đáng lưu ý nhất là chính sách và động thái giải quyết tồn kho của Thái Lan. Hơn nữa, gạo Việt Nam đang phải cạnh tranh gay gắt với các “kho gạo” trên thế giới như Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan, Campuchia. Thêm nữa, VFA cũng nhận định, do phần lớn các DN XK gạo có năng lực tài chính hạn chế, không đủ vốn và chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng, nên sức cạnh tranh yếu.

VFA cho biết, trong 144 thương nhân XK gạo, chỉ khoảng 20% thương nhân có năng lực tài chính tương đối tốt, còn lại 80% ở mức trung bình và yếu. Trong khi đó, các DN vay vốn để đầu tư dài hạn chủ yếu là nguồn vốn lưu động ngắn hạn, nên đáo hạn ngân hàng không kịp thời, làm ảnh hưởng xấu đến nợ ngân hàng, bị ngân hàng thắt chặt tín dụng. Nhiều DN liên kết sản xuất và thực hiện cánh đồng lớn, không vay được vốn đầu tư và thu mua lúa gạo và chỉ vay được khi có hợp đồng XK. Do đó, VFA cho rằng cần sớm tháo gỡ nút thắt về tín dụng, có chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư, tăng hạn mức tín dụng cho các DN XK gạo. Với các khoản vay đầu tư, cần có chính sách ưu đãi như chuyển vốn lưu động ngắn hạn thành vốn trung và dài hạn, có chính sách riêng cho DN thực hiện mô hình cánh đồng mẫu lớn.

Số liệu của Tổng cục Hải quan về xuất khẩu gạo năm 2014

 

Thị trường

 

Năm 2014

Năm 2013

Năm 2014 so với năm 2013(%)

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

(tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

 

Trị giá

 

Tổng cộng

       6.377.943

       2.955.239.625

       6.592.439

       2.925.222.101

-3,25

+1,03

Trung Quốc

        2.018.198

           891.185.226

        2.152.726

           901.861.233

-6,25

-1,18

Philippines

        1.350.171

           608.529.058

           504.558

           225.435.744

+167,59

+169,93

Malaysia

           472.893

           216.002.921

           465.977

           231.433.189

+1,48

-6,67

Gana

           322.131

           177.860.875

           380.718

           182.784.266

-15,39

-2,69

Indonesia

           327.648

           150.617.866

           156.853

             91.324.867

+108,89

+64,93

Bờ biển Ngà

           214.204

           104.916.670

           561.333

           228.534.316

-61,84

-54,09

Hoa Kỳ

           162.611

             95.534.035

             56.603

             30.792.038

+187,28

+210,26

Hồng Kông

           162.611

             95.534.035

           184.763

           106.456.056

-11,99

-10,26

Singapore

           185.808

             91.432.208

           356.537

           162.072.891

-47,89

-43,59

Đông Timo

             76.790

             29.645.936

             95.833

             36.786.849

-19,87

-19,41

Đài Loan

             33.331

             19.202.152

             52.241

             26.489.640

-36,20

-27,51

Nam Phi

             41.148

             17.327.655

             31.745

             14.393.322

+29,62

+20,39

Tiểu vương Quốc Ả Rập thống nhất

             27.381

             17.023.462

             19.846

             12.102.879

+37,97

+40,66

Angieri

             36.584

             15.810.543

             95.494

            39.933.942

-61,69

-60,41

Senegal

             43.356

             15.244.278

             46.214

             17.463.168

-6,18

-12,71

Nga

             23.649

             10.500.592

             92.965

             41.714.673

-74,56

-74,83

Brunei

             13.453

               7.551.968

             12.811

               6.985.670

+5,01

+8,11

Angola

             13.699

               7.130.308

           116.738

             47.783.084

-88,27

-85,08

Chi Lê

             13.509

               5.725.943

             27.211

             11.157.296

-50,35

-48,68

Ucraina

             11.775

               5.380.195

             24.926

             10.444.582

-52,76

-48,49

Australia

               7.431

               5.102.247

               6.700

               4.561.220

+10,91

+11,86

Bỉ

               9.787

               4.858.499

             27.429

             10.373.122

-64,32

-53,16

Hà Lan

               8.403

               4.204.349

             18.812

               8.377.443

-55,33

-49,81

Thổ Nhĩ Kỳ

               3.598

               1.972.217

               7.318

               3.360.093

-50,83

-41,30

Pháp

               3.040

               1.781.478

               2.873

               1.597.271

+5,81

+11,53

Ba Lan

               2.983

               1.511.549

               2.990

               1.289.280

-0,23

+17,24

Tây BanNha

               2.109

               1.328.527

               2.887

               1.353.144

-26,95

-1,82

 Thủy Chung

Nguồn: Vinanet