(Vinanet) Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang các thị trường trong 11 tháng đầu năm 2013 đạt 7,48 tỷ USD, chiếm 6,21% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước, tăng 14,7% so với cùng kỳ năm 2012. Tính riêng trong tháng 11 năm 2013, kim ngạch xuất nhóm hàng này đạt trên 807,73 triệu USD, tăng 12,7% so với tháng 10/2013.

Xuất khẩu giày dép 11 tháng đầu năm 2013 đã vượt mức xuất khẩu trong cả năm 2012 (trên 7,2 tỷ USD). Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường chủ đạo của xuất khẩu giày dép Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2013, kim ngạch đạt trên 2,35 tỷ USD và chiếm trên 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 16,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Đứng thứ 2 về kim ngạch tiếp tục là thị trường Anh với 496,88 triệu USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm ngoái. Thị trường có kim ngạch đứng thứ 3 là Bỉ với trên 456,14 triệu USD, tăng 26,8%. Tiếp đến là thị trường Đức đạt 388,91 triệu USD và Nhật Bản đạt 349,79 triệu USD, với mức tăng trưởng tương ứng 11,8% và 16,8% so với cùng kỳ năm 2012.

Xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang đa số các thị trường trong tháng 11/2013 đều tăng trưởng kim ngạch so với tháng 10/2013. Đáng chú ý là kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường lớn đều tăng trưởng như: Hoa Kỳ tăng 2,8%; sang Anh tăng 8,5%; Bỉ tăng 21,2%; Đức tăng 21,8%; Nhật Bản tăng 32,7%... Tuy nhiên, một số thị trường lại có kim ngạch xuất khẩu lại giảm mạnh so với tháng 10 như: sang Ấn Độgiảm 45,5%; Trung Quốc giảm 40,5%; sang thị trườngAchentina giảm 36,8%...

Tính chung cho 11 tháng đầu năm 2013, kim ngạch xuất khẩu tiếp tục tăng trưởng với 14,7% so với cùng kỳ năm ngoái và tăng ở hầu hết các thị trường; trong đó kim ngạch tăng trưởng mạnh ở các thị trường như: Achentina (+59,2%); Nga (+57,3%); Thái Lan (+43%); Thổ Nhĩ Kỳ (+41,5%); Malaysia (+41,1%).

Thống kê của Hải quan về  xuất khẩu giày dép 11 tháng đầu năm 2013.ĐVT: USD

 
Thị trường
T11/2013
11T/2013
T11/2013 so với T10/2013 (%)
11T/2013 so với cùng kỳ (%)
Tổng kim ngạch
807.731.154
7.486.219.716
+12,7
+14,7
Hoa Kỳ
222.246.758
2.353.006.526
+2,8
+16,9
Anh
51.242.987
496.877.972
+8,5
+8,9
Bỉ
54.765.017
456.138.290
+21,2
+26,8
Đức
50.815.996
388.912.972
+21,8
+11,8
Nhật Bản
37.374.843
349.790.314
+32,7
+16,8
Trung Quốc
26.637.995
326.690.423
-40,5
+16,7
Hà Lan
29.167.040
316.266.830
-10,0
+3,0
Braxin
31.554.164
262.412.981
+52,9
+12,0
Tây Ban Nha
28.813.595
261.703.260
+19,9
+23,9
Mexico
20.449.369
210.594.924
+3,9
+5,6
Italy
28.761.987
207.962.977
+36,7
+6,1
Hàn Quốc
16.891.969
205.424.530
+86,1
+26,2
Pháp
26.489.863
202.968.587
+13,1
-7,0
Canada
17.297.620
141.209.305
+47,7
+16,9
Panama
9.728.097
114.214.414
+18,1
-3,6
Australia
12.690.117
98.820.045
+6,5
+15,0
Hồng kông
13.166.848
96.332.983
+61,9
+21,9
Nga
11.763.299
89.572.932
+4,2
+57,3
Slovakia
9.484.198
76.086.275
+9,7
+27,5

Nam Phi

6.568.072
74.001.453
+1,8
+18,2
Chi Lê
10.439.321
71.360.433
-9,7
+22,3
Đài Loan
7.696.178
66.583.443
+48,3
+12,6
UAE
8.406.632
52.232.149
+24,6
+31,5
Áo
5.952.208
47.666.438
+29,0
-6,2
Thụy Điển
5.406.184
46.130.128
+52,7
-0,5
Achentina
3.559.026
40.445.407
-36,8
+59,2
Malaysia
5.258.737
31.890.567
+138,1
+41,1
Singapore
2.547.991
28.695.752
-7,9
+21,2
Séc
6.822.089
28.570.146
+277,0
-5,8
Thổ Nhĩ Kỳ
7.677.236
28.280.044
+82,0
+41,5
Ấn Độ
2.069.315
28.010.876
-45,5
+15,0
Đan Mạch
2.185.249
24.381.122
+65,0
+3,1
Thái Lan
2.335.124
22.917.429
+58,0
+43,0
Thụy Sỹ
2.622.959
20.971.068
+26,4
-11,9
Philippine
2.878.703
20.016.147
+56,7
+6,5
Indonesia
1.949.107
19.255.953
-1,4
+25,0
Na Uy
1.303.646
16.892.273
+11,9
+16,2
New Zealand
1.989.921
16.700.445
0,0
+7,8
Ixraen
2.471.058
16.217.637
+46,1
+38,0
Hy Lạp
2.077.766
15.183.591
+142,9
-0,8
Ba Lan
1.044.846
10.564.575
+49,2
-15,0
Ucraina
1.020.696
6.196.104
+155,3
+8,1
Phần Lan
537.006
3.675.673
+62,8
+12,4
Bồ Đào Nha
129.314
1.042.852
*
-24,1