(Vinanet) Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may năm 2013 đạt 17,95 tỷ USD, tăng 18,91% so với năm 2012, dệt may tiếp tục là 1 trong 2 ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất cả nước (chỉ sau điện thoại đi động).

Hiệp hội Dệt may Việt Nam cho biết năm 2013, tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng dệt may của thị trường thế giới nhìn chung tăng chậm.

Cụ thể, tại thị trường Mỹ, một thị trường lớn nhất thế giới, nhập khẩu hàng may mặc vào thị trường này chỉ tăng 3,6% (đạt 111 tỷ  USD). Thị trường EU, mức tiêu thụ hàng hóa dệt may thấp hơn, chỉ tăng trưởng 0,5 % (từ 233 tỷ USD năm 2012 lên 234 tỷ USD năm 2013). Thị trường Nhật Bản, dung lượng nhập khẩu giảm 0,54%, chỉ đạt 41 tỷ USD…

Với bối cảnh chung của thị trường dệt may thế giới năm 2013 gần như không tăng trưởng so với 2012, cạnh tranh hết sức gay gắt, nhưng ngành Dệt may Việt Nam vẫn đạt kim ngạch xuất khẩu 17,95 tỷ USD, tăng trưởng 18,91% so với năm 2012.

Kết quả trên cho thấy, dệt may Việt Nam đã cải thiện thị phần tại một số thị trường. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam vào các thị trường này lớn hơn so với tốc độ tăng nhập khẩu của các nước.

Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất tiêu thụ hàng dệt may của Việt Nam, chiếm 47,98% tổng kim ngạch, đạt 8,61 tỷ USD; tiếp theo đó là 2 thị trường cũng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD là: Nhật Bản 2,38 tỷ USD, chiếm 13,28%; Hàn Quốc 1,64 tỷ USD, chiếm 9,14%.

Xuất khẩu hàng dệt may năm 2013 sang hầu hết các thị trường đều tăng trưởng dương về kim ngạch so với năm trước. Cụ thể, xuất khẩu vào thị trường châu Âu tăng 8,8%; thị trường Nhật Bản tăng 20,66% và thị trường Hàn Quốc tăng 53,49%. Đáng chú ý, xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ tăng 15,46% nhưng tăng gấp 4 lần tốc độ tăng nhập khẩu.

Năm 2014 được dự báo vẫn là một năm khó khăn của nền kinh tế. Tuy nhiên, đối với ngành dệt may Việt Nam vẫn có những cánh cửa sáng, bởi sự cải thiện nhẹ về kinh tế của các nước phát triển như Mỹ, Nhật và sự ổn định của các nước mới nổi.

Thống kê Hải quan về xuất khẩu dệt may năm 2013. ĐVT: USD
 
Thị trường
 
T12/2013
 
Năm 2013
T12/2013 so với T12/2012(%)
Năm 2013 so với năm 2012(%)
Tổng kim ngạch
1.722.955.794
17.946.691.155
+27,35
+18,91
Hoa Kỳ
840.175.149
8.611.612.086
+30,09
+15,46
Nhật Bản
202.013.693
2.382.583.772
+12,80
+20,66
Hàn Quốc
132.101.260
1.640.697.940
+76,32
+53,49
Đức
81.332.780
652.296.671
+19,59
+16,74
Tây Ban Nha
56.731.317
534.518.170
+54,22
+30,66
Anh
41.742.161
471.397.863
+8,09
+4,36
Canada
45.261.367
391.183.374
+53,44
+24,21
Trung Quốc
36.594.900
355.365.901
+29,76
+43,67
Hà Lan
27.390.303
253.952.437
+3,28
+2,97
Đài Loan
17.095.838
201.370.954
+24,66
-12,42
Pháp
15.680.891
178.741.400
-1,70
+2,56
Bỉ
15.492.883
158.459.554
-1,94
+6,55
Italia
19.533.856
151.266.949
+32,01
+9,60
Campuchia
12.053.301
140.507.742
-24,20
+30,37
Hồng Kông
13.461.085
135.525.291
+34,91
+31,12
Nga
11.525.883
133.971.717
-16,90
+9,72
Đan Mạch
8.992.535
91.356.864
-0,45
-20,09
Australia
10.049.507
90.347.679
+24,80
+31,70
Indonesia
8.693.771
88.788.462
+33,81
+15,79
Mehico
10.737.134
86.693.446
+68,20
+5,20
Tiểu VQ Arập TN
7.781.053
83.653.245
+28,41
+44,00
Thụy Điển
8.025.097
72.662.407
+35,99
+38,87
Thổ Nhĩ Kỳ
5.680.522
63.860.867
+2,99
-6,69
Ả Râp Xê Út
3.631.686
59.721.610
-22,26
-7,50
Braxin
6.555.295
54.040.475
+20,05
+29,24
Malaysia
4.833.522
51.523.841
+18,57
+18,67
Thái Lan
2.961.430
45.785.482
-21,12
-1,09
Singapore
5.300.734
41.323.509
+36,14
+22,86
Panama
3.563.791
34.904.493
+0,01
-0,41
Ba Lan
2.551.492
32.885.288
+12,29
+50,64
Philippin
3.689.772
31.309.473
+111,09
+20,12
Chi Lê
3.103.932
31.079.566
-3,46
+12,55
Séc
2.906.818
27.258.511
-9,56
-18,29
Áo
1.849.011
27.110.950
+11,24
-2,64
Nauy
2.600.483
21.824.780
+95,89
+75,22
Bangladesh
2.097.498
21.701.755
+50,84
+22,33
Ấn Độ
1.061.103
20.689.348
-43,73
+2,39
Nigieria
5.377.905
19.684.312
+5405,69
+414,74
Nam Phi
1.597.920
18.142.104
-1,27
+17,92
Achentina
3.670.790
17.568.271
+118,45
+3,96
Angola
797.618
17.212.613
-27,13
+18,67
Israel
1.506.438
15.566.961
-2,19
+10,18
Thụy Sỹ
1.101.529
13.568.143
-15,25
3,85
Myanma
1.069.514
13.173.117
+15,61
+133,16
New Zealand
739.425
12.963.987
-17,51
+62,02
Slovakia
413.740
12.573.535
-35,55
-7,14
Phần Lan
481.815
12.181.691
-33,52
+62,19
Ucraina
809.704
12.116.209
-59,22
-42,37
Hungary
1.135.129
9.012.431
+873,97
+41,41
Hy Lạp
496.184
8.156.249
-67,02
-3,23
Lào
294.958
7.699.558
-36,71
+11,26
Ai cập
262.616
5.232.098
-50,75
-45,19
Gana
0
3.290.074
*
-12,29
Senegal
85.387
250.456
*
*
Thủy Chung
 Nguồn: Vinanet/Hải quan