(Vinanet) Theo số liệu thống kê, 11 tháng đầu năm 2013, giá trị trao đổi thương mại 2 chiều giữa Việt Nam và Braxin đã vượt mốc 2 tỷ USD (2,081 tỷ USD tăng 28% so với cùng kỳ năm 2012).

Trong đó giá trị xuất khẩu sang Braxin 11 tháng đạt  996,88 triệu USD, tăng 52,59% so với cùng kỳ năm trước; kim ngạch nhập khẩu đạt 1,08 tỷ USD, tăng 11,8% so với cùng kỳ năm 2012. Ước đến hết tháng 12 năm 2013 kim ngạch thương mại hai nước đạt 2,3 tỷ USD trong đó ước xuất khẩu đạt 1,1 tỷ USD. Nếu các biện pháp mở rộng thị trường được duy trì tốt, triển vọng quy mô thương mại song phương sẽ đạt khoảng 5 tỷ USD trong khoảng 5 năm nữa. Dự đoán, vào những năm 2020 kim ngạch thương mại song phương có thể đạt khoảng 8 tỷ USD, thâm chí  trên 10 tỷ USD/năm.

Đa số các nhóm hàng xuất khẩu sang Braxin 11 tháng đầu năm đều đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó các nhóm hàng chủ đạo, đạt kim ngạch lớn cũng đạt mức tăng kim ngạch như: Giày dép các loại (đạt 262,41 triệu USD, chiếm 26,32% tổng kim ngạch, tăng 12%); Thủy sản  (đạt 105,36 triệu USD, chiếm 10,57%, tăng 55%); Điện thoại các loại linh kiện (đạt 212,21 triệu USD, chiếm 21,29%, tăng 584%). Tuy nhiên, có một số nhóm hàng xuất khẩu sụt giảm mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ như: Sắt thép  (-81,24%); Túi xách, va li, mũ, ô dù (-23,52%).

Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu phục vụ sản xuất trong nước gồm thức ăn gia súc và nguyên liệu (đạt 235,45 triệu USD, tăng 59,5%); Đậu tương (đạt 294,96triệu USD); ngô hạt (đạt 122,01triệu USD, tăng 622%); nguyên liệu thuốc lá (đạt 61,41triệu USD, tăng 3,5%); nguyên liệu da giày, dệt may (đạt 59,41 triệu USD tăng 7,8%); sắt thép các loại (đạt 77 triệu USD, tăng 157%); gỗ và sản phẩm từ gỗ (đạt 19,76 triệu USD, giảm 16%); hóa chất, chất dẻo và nguyên liệu.

Số liệu thống kê Hải quan về hàng hóa xuất khẩu sang Braxin 11 tháng đầu năm 2013. ĐVT: USD

Mặt hàng
T11/2013
11T/2013

T11/2013 so với T11/2013(%)

11T/2013 so với cùng kỳ(%)

Tổng kim ngạch
112.022.433
996.876.736
+71,42
+52,59
Giày dép các loại
31.554.164
262.412.981
+49,58
+11,99

Điện thoại các loại và linh kiện

26.313.033
212.207.344
+1007,92
+584,05
Thủy sản
14.498.624
105.359.010
+39,90
+55,06

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

6.594.001
86.974.245
+54,84
+70,18
Máy móc, thiết bị, phụ tùng
6.057.150
86.760.353
+21,97
+69,48
Dệt may
7.139.746
47.753.088
+54,97
+31,33
Phương tiện vận tải và phụ tùng
4.453.155
39.256.506
+52,35
+13,17
Xơ, sợi dệt các loại
3.454.977
30.337.750
-8,61
+26,55
Cao su
1.608.548
17.850.785
+30,46
-4,14
Sản phẩm từ sắt thép
1.978.108
14.135.211
+257,92
+75,98
Túi xách, va li, mũ, ô dù
1.156.108
11.795.535
+14,70
-23,52
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
907.858
9.011.736
*
*
Sản phẩm từ cao su
209.489
3.757.439
-40,10
-3,40

Kim loại thường khác và sản phẩm

108.511
2.275.143
*
*
Sản phẩm mây tre, cói thảm
157.265
1.574.727
*
*
Sắt thép các loại
75.889
114.274
*
-81,24