Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ trong tháng 1 năm 2015 đạt 166,45 triệu USD, tăng 98,24% so với cùng năm trước.

Thổ Nhĩ Kỳ có vị trí chiến lược quan trọng trong chính trị và phát triển kinh tế, thương mại của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài việc xuất khẩu vào thị trường Thổ Nhĩ Kỳ, hàng hóa Việt Nam còn có thể thâm nhập thuận lợi hơn vào các nước châu Âu, Trung Đông cũng như Bắc Phi.

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ trong tháng đầu năm 2015 khá đa dạng như: Điện thoại các loại; xơ, sợi dệt các loại; hàng dệt may; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; sắt thép các loại; cao su; gỗ và sản phẩm gỗ; giày dép các loại; phương tiện vận tải và phụ tùng; sản phẩm từ chất dẻo; hạt tiêu; hàng thủy sản; nguyên phụ liệu, dệt may da giày; chất dẻo nguyên liệu; gạo; chè.

Điện thoại các loại và linh kiện đứng đầu kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ trong năm 2014, trị giá 707,52 triệu USD, tăng tới 66,48% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 47% tổng trị giá xuất khẩu. Với việc gia tăng xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đã góp phần đưa tổng kim ngạch xuất khẩu chung sang Thổ Nhĩ Kỳ trong năm 2014 tăng trưởng.

Trong tháng đầu tiên của năm 2015, mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện vẫn đứng đầu kim ngạch xuất khẩu, thu về 103,48 triệu USD, tăng rất mạnh, tăng 209,21% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 63% tổng trị giá xuất khẩu.

Xuất khẩu một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh sang Thổ Nhĩ Kỳ trong tháng đầu năm 2015: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 207,54%; xuất khẩu hạt tiêu tăng 138,14%; giày dép tăng 159,56%; chất dẻo nguyên liệu tăng 171,59% so với cùng kỳ năm trước.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 1 năm 2015

Mặt hàng XK
Tháng 1/2014
Tháng 1/2015
Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)
 
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
 Lượng
Trị giá 
Tổng
 
83.980.315
 
166.485.988
 
+98,24

Điện thoại các loại và linh kiện

 
33.466.884
 
103.482.570
 
+209,21
Xơ, sợi dệt các loại
7.217
16.631.465
8.931
16.757.982
+23,75
+0,76

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 
3.707.252
 
11.401.311
 
+207,54
Hàng dệt may
 
5.252.269
 
4.235.437
 
-19,36
Giày dép các loại
 
1.189.154
 
3.086.481
 
+159,55
Cao su
1.317
2.806.182
1.902
2.687.660
+44,42
-4,22

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác

 
3.321.634
 
2.101.587
 
-36,73
Hạt tiêu
150
830.321
238
1.977.325
+58,67
+138,14
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
2.522.618
 
1.935.779
 
-23,26

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 
935.105
 
1.791.903
 
+91,63
Chất dẻo nguyên liệu
172
320.610
694
870.760
+303,49
+171,59
Hàng thủy sản
 
592.885
 
757.920
 
+27,84
Sản phẩm từ chất dẻo
 
882.617
 
600.681
 
-31,94
Sắt thép các loại
4.480
3.209.984
75
296.630
-98,33
-90,76
Gạo
375
212.875
350
190.100
-6,67
-10,7
Sản phẩm từ cao su
 
105.689
 
163.283
 
+54,49

Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày

 
482.315
 
82.226
 
-82,95
T.Nga
Nguồn: Vinanet