(VINANET)- Theo số liệu thống kê, trong quí I/2014 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Hy Lạp đạt trị giá 52,40 triệu USD, tăng 26,9% so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam xuất khẩu sang Hy Lạp các mặt hàng: Điện thoại các loại và linh kiện; giày dép các loại; cà phê; hàng thủy sản; gỗ và sản phẩm gỗ; phương tiện vận tải và phụ tùng; hàng dệt may; sản phẩm từ sắt thép và hạt điều..Trong đó, đạt trị giá xuất khẩu lớn nhất là điện thoại các loại và linh kiện, trị giá 27,91 triệu USD, tăng 65,45% so với cùng kỳ năm trước. Với việc tăng trưởng xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đã góp phần tăng trưởng xuất khẩu chung sang thị trường này trong quí I/2014.

Mặt hàng giày dép xuất khẩu sang thị trường Hy Lạp cũng đạt mức tăng trưởng khá cao, tăng 78,81%, trị giá 5,18 triệu USD- là mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn thứ hai sau điện thoại các loại và linh kiện.

Trong số các mặt hàng có mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, thì mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh nhất thuộc về nhóm hàng phương tiện vận tải và phụ tùng, tăng 389,59%, trị giá 1,26 triệu USD. Ngoài ra xuất khẩu hạt điều cũng tăng khá mạnh, tăng 127,03% so với cùng kỳ năm trước, mặc dù mặt hàng này là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu thấp nhất trong bảng xuất khẩu. Bên cạnh đó, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu sụt giảm so với cùng kỳ năm trước là: cà phê giảm 20,21%; hàng thủy sản giảm 1,9% và hàng dệt may giảm 46,59%.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Hy Lạp 3 tháng đầu năm 2014

Mặt hàng
3Tháng/2013
3Tháng/2014
Tăng/giảm so với năm trước (%)
 
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
 Lượng
Trị giá 
Tổng
 
41.299.981
 
52.409.461
 
+26,9

Điện thoại các loại và linh kiện

 
16.873.526
 
27.917.404
 
+65,45
Giày dép các loại
 
2.900.413
 
5.186.185
 
+78,81
Cà phê
2.223
4.702.628
1869
3.752.309
-15,92
-20,21
Hàng thủy sản
 
2.819.176
 
2.765.742
 
-1,9
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
1.358.103
 
1.419.587
 
+4,53

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 
258.642
 
1.266.276
 
+389,59
Hàng dệt may
 
1.496.147
 
799.164
 
-46,59
Sản phẩm từ sắt thép
 
600.727
 
784.322
 
+30,56
Hạt điều
48
344.500
143
782.116
197,92
+127,03
 
T.Nga

Nguồn: Vinanet