(VINANET) Trong tháng đầu năm 2015, hạt điều của Việt Nam xuất khẩu sang các thị trường trên thế giới đã đạt được mức tăng trưởng mạnh 43,68% so với cùng kỳ năm ngoái, với kim ngạch 161,05 triệu USD.

Ba thị trường lớn tiêu thụ hạt điều của Việt Nam với kim ngạch trên 10 triệu USD trong tháng 1 đó là: Hoa Kỳ 44,77 triệu USD, chiếm 27,8% trong tổng kim ngạch, tăng 52,64% so với cùng kỳ năm ngoái; xuất sang Trung Quốc đạt 39,04 triệu USD, chiếm 24,24%, tăng 72,46%; Hà Lan 14,43 triệu USD, chiếm 8,96%, tăng 30,81%.

Trong tháng đầu năm nay, hạt điều xuất khẩu sang phần lớn các thị trường đều tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó một số thị trường tăng trưởng mạnh như: Ấn Độ (tăng 541,28%, đạt triệu USD), Đức (tăng 256,09%, đạt triệu USD), Nhật Bản (tăng 124,57%, đạt triệu USD), Pakistan (tăng 759,39%, đạt 813.120 USD), Ấn Độ (tăng 541,28%, đạt 1,2 triệu USD).

Hiệp hội Điều Việt Nam (Vinacas) cho biết, trong tuần đầu tiên sau kỳ nghỉ Tết, tại nhiều nhà máy chế biến hạt điều, công nhân chưa tập trung đầy đủ nên dự kiến phải từ tuần đầu tháng 3-2015 mọi giao dịch mới bắt đầu bình thường trở lại, về phía người mua cũng trong tâm lý quan sát và chờ đợi.

Theo Vinacas, trong và sau Tết, thị trường Trung Quốc ít giao dịch. Hiện có một số lô hàng giao cho khách giai đoạn cận Tết đang bị ách tắc tại một số cửa khẩu chính biên giới Trung Quốc do đây là cao điểm bán hàng nông sản tươi (dưa hấu, trái cây,…) lên phía Bắc.

Đối với thị trường châu Âu, Bắc Mỹ, Úc,… sau Tết giao dịch đã được khởi động trở lại một cách chậm rãi, nhóm các nhà máy lớn tại Việt Nam chưa có đơn chào hàng hoặc chào “mở hàng” giá thấp số lượng nhỏ cho công việc làm ăn suôn sẻ với những khách quen cũng như thực hiện nghĩa vụ giao hàng cho những hợp đồng đã ký trước Tết.

Thông tin Vinacas thu thập từ Ấn Độ cho thấy năm 2015 sẽ là năm khó khăn với ngành điều Ấn Độ do chi phí điều thô trong nước lẫn NK đều tăng, chi phí chế biến tăng cao kỷ lục, đồng nội tệ tiếp tục mất giá và chính sách kiểm soát NK điều nhân từ Việt Nam vẫn tiếp diễn.

Dự báo thị trường hạt điều nhân năm nay, Vinacas dẫn ý kiến của một chuyên gia điều của châu Âu tại diễn đàn điều thế giới 2015 tổ chức tại Dubai cũng như một số DN Việt Nam tại Hội nghị tổng kết 2014 đã nhận định là mặc dù có những khó khăn ngắn hạn của yếu tố vĩ mô, bao gồm sự mất giá của EURO so với USD, khủng hoảng dầu mỏ thế giới hay những yếu tố bất ổn về chính trị nhưng nhu cầu thị trường tiếp tục ổn định.

Trong ngắn hạn có thể nói thị trường là “khá tiêu cực” nếu không có sự điều chỉnh cần thiết do giá điều nhân luôn ở phía đối nghịch với giá điều thô quốc tế trong hơn 1 năm qua.

Số liệu của TCHQ về xuất khẩu hạt điều tháng 1/2015. ĐVT: USD

Thị trường

 T1/2015 

 T1/2024

T1/2015 so với T1/2014(%) 

 

 

 

 

Tổng kim ngạch

       161.048.464

        112.087.790

+43,68

Hoa Kỳ

          44.768.029

              29.329.890

+52,64

Trung quốc

          39.041.066

              22.638.350

+72,46

Hà Lan

          14.433.851

              11.034.248

+30,81

Canada

            8.651.371

                5.030.649

+71,97

Australia

            8.516.667

                7.643.044

+11,43

Thái Lan

            4.522.295

                4.000.921

+13,03

Anh

            4.320.062

                4.287.925

+0,75

Đức

            4.319.729

                1.213.089

+256,09

Hồng Kông

            3.026.347

                2.075.420

+45,82

Nhật Bản

            2.259.320

                1.006.065

+124,57

Nga

            1.970.704

                5.034.759

-60,86

Đài Loan

            1.963.228

                1.318.088

+48,95

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

            1.768.304

                   915.038

+93,25

Italia

            1.632.178

                1.259.267

+29,61

New Zealand

            1.553.770

                   883.849

+75,80

Pháp

            1.405.595

                1.581.657

-11,13

Singapore

            1.401.536

                   704.991

+98,80

Ấn Độ

            1.200.220

                   187.159

+541,28

Pakistan

               813.120

                     94.616

+759,39

Israel

               765.832

                   770.586

-0,62

Nam Phi

               558.620

                   779.480

-28,33

Tây Ban Nha

               469.260

                   926.970

-49,38

Philippines

               451.308

                   482.217

-6,41

Bỉ

               403.200

                   341.100

+18,21

Nauy

               330.348

                   351.743

-6,08

Hy Lạp

               182.120

                   333.159

-45,34

Ucraina

               117.250

                   556.817

-78,94

Thủy Chung

Nguồn: Vinanet