(Vinanet) Ba năm trở lại đây, xuất khẩu rau quả của Việt Nam đã có sự tăng trưởng nhanh và khá vững chắc với tốc độ 30%/năm. Cụ thể, năm 2010, Việt Nam xuất khẩu hàng rau quả là 460 triệu USD, chỉ tăng 4,9% nhưng đến năm 2011 đạt 622 triệu USD, tăng 35%; năm 2012 đạt 827 triệu USD, tăng 33%. 11 tháng đầu năm 2013, xuất khẩu rau quả đạt 964,54 triệu USD, tăng 32,3% so cùng kỳ. Tính đến hết ngày 15/12, xuất khẩu mặt hàng rau quả đã đạt hơn 1 tỷ USD, tăng khoảng 27% so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức tăng trưởng rất cao trong bối cảnh nhiều mặt hàng nông sản khác đang suy giảm cả về số lượng cũng như giá bán. Theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam, sản phẩm rau quả Việt Nam có tiềm năng lớn về xuất khẩu và dự báo nhu cầu tiêu thụ rau quả thế giới trong năm 2014 sẽ tăng khoảng 5%.

Tháng 11 xuất khẩu rau quả đạt mức tăng trở lại sau 3 tháng sụt giảm liên tục; tháng 11 kim ngạch tăng 8,46% so với tháng 10, đạt mức 67,73 triệu USD; đưa kim ngạch 11 tháng lên 964,54 triệu USD, tăng 32,3% so cùng kỳ.

Đến nay, rau quả Việt Nam đã có mặt ở 40 thị trường trên thế giới, trong đó có thể kể đến những thị trường nhập khẩu hàng đầu như Trung Quốc, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, EU…. Nhìn chung, xuất khẩu rau quả sang hầu hết các thị trường 11 tháng đầu năm đều đạt mức tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó đáng chú ý là xuất khẩu sang Lào tuy đạt kim ngạch không lớn lắm 7,7 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ thì đạt mức tăng mạnh nhất 105,61%. Bên cạnh đó, có một số thị trường cũng đạt mức tăng mạnh so cùng kỳ như: Malaysia (+72,79%), Cô Oét (+59,91%), Thái Lan (+53,91%). Tuy nhiên, có 4 thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ như: Ucraina (-43,09%), Indonesia (-26%), Hồng Kông (-23,99%), Đài Loan (-0,42%).

Thống kê Hải quan về xuất khẩu rau quả 11 tháng đầu năm 2013. ĐVT: USD

 
 
Thị trường
 
T11/2013
 
11T/2013
T11/2013 so với T10/2013(%)
11T/2013 so với cùng kỳ(%)
Tổng kim ngạch
67.727.326
964.541.634
+8,46
+32,30

Trung Quốc

24.035.923
267.987.780
+17,57
+39,37

Nhật Bản

4.879.649
56.503.045
-7,89
+13,32
Hoa Kỳ
4.688.889
46.942.736
-15,06
+30,33
Nga
3.203.413
28.839.172
+31,77
+7,76

Thái Lan

3.255.191
28.725.937
+29,33
+53,91
Malaysia
2.382.725
26.822.829
+1,05
+72,79

Hàn Quốc

2.102.859
26.150.312
+5,60
+30,96

Đài Loan

1.834.074
23.254.765
-29,93
-0,42
Hà Lan
2.435.219
22.402.115
-15,61
+15,15
Singapore
2.352.520
21.661.519
+18,67
+18,47
Indonesia
528.535
17.810.922
-31,69
-26,00
Australia
2.030.425
15.402.959
+12,78
+29,45
Canada
1.533.969
13.387.724
+19,04
+30,57
Đức
828.935
9.378.860
-14,01
+20,37
Lào
792.544
7.704.492
+9,17
+105,61
Pháp
935.087
7.047.115
-0,02
+1,38
U.A.E
1.124.854
6.180.666
+45,79
+1,08

Hồng kông

728.502
5.421.143
+26,20
-23,99
Italia
945.135
5.420.657
-8,91
+20,72
Campuchia
326.053
5.254.997
-16,76
+10,20
Anh
408.234
3.540.593
+22,35
+0,69
Cô Oét
348.725
2.565.239
+2,20
+59,91
Ucraina
198.406
1.323.716
+78,66
-43,09