(Vinanet) Theo thống kê, tháng 12-2013 xuất khẩu rau quả của cả nước sang thị trường nước ngoài đạt 108,95 triệu USD, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này cả năm 2013 lên hơn 1,09 tỉ USD, vượt xa con số 829 triệu USD năm 2012 (tăng 32,08%).

Tuy nhiên Việt Nam cũng nhập khẩu rau quả tới 402 triệu USD, cao hơn 67 triệu USD so với năm trước.

Các thị trường xuất khẩu rau quả lớn của Việt Nam là Trung Quốc, Nhật, Hoa Kỳ, Nga, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc, Đài Loan, Hà Lan và Singapore. Trong số này Trung Quốc là thị trường nhập khẩu rau quả lớn nhất của VN với khoảng 302,61 triệu USD, chiếm 27,64% thị phần xuất khẩu của cả nước, tăng 38,77% so với năm 2012. Tiếp theo là thị trường Nhật Bản với 61,22 triệu USD, chiếm 5,59%, tăng 12,03%; Hoa Kỳ 51,45 triệu USD, chiếm 4,7%, tăng 29,06%.

Trung Quốc còn là nơi cung cấp rau quả lớn nhất cho thị trường VN trong năm 2013 với 39% thị phần (giảm 10% so với năm 2012). Thái Lan và Mỹ giữ vị trí thứ hai và thứ ba. Đáng chú ý là Nam Phi, New Zealand, Ấn Độ và Hàn Quốc là những nước mới xuất khẩu rau quả vào thị trường VN từ năm 2013 và chiếm từ 1-1,7% thị phần.

Nhìn chung, xuất khẩu rau quả trong năm 2013 sang hầu hết các thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương so với năm 2012; trong đó xuất khẩu sang thị trường Lào đạt mức tăng trưởng mạnh nhất trên 122%, mặc dù chỉ đạt 8,63 triệu USD; tiếp đến xuất sang Cô Oét tăng 70,93%, đạt 2,89 triệu USD; xuất sang Malaysia tăng 71,15%, đạt 29,14 triệu USD; xuất sang Thái Lan tăng 53,58%, đạt 31,28 triệu USD.

Thống kê Hải quan về xuất khẩu rau quả năm 2013. ĐVT: USD
 
Thị trường
 
T12/2013
 
Năm 2013
T12/2013 so với T12/2012(%)
Năm 2013 so với năm 2012(%)
Tổng kim ngạch
108.946.893
1.094.885.656
+46,50
+32,08
Trung Quốc
34.946.496
302.610.881
+35,41
+38,77
Nhật Bản
4.811.104
61.222.992
+0,65
+12,03
Hoa Kỳ
4.602.407
51.453.887
+19,34
+29,06
Nga
4.023.812
32.855.993
+150,05
+15,80
Thái Lan
2.582.494
31.282.363
+51,47
+53,58
Malaysia
2.357.788
29.136.707
+55,13
+71,15
Hàn Quốc
2.141.846
28.207.485
-16,46
+25,08
Đài Loan
2.635.811
25.853.820
+18,02
+0,78
Hà Lan
3.185.681
25.586.669
+48,00
+18,43
Singapore
2.500.304
24.150.491
+63,05
+21,70
Indonesia
318.929
18.129.850
-27,96
-26,03
Australia
824.722
16.212.822
-65,76
+13,32
Canada
1.906.868
15.156.611
+44,68
+32,32
Đức
908.139
10.251.732
12,87
+16,05
Lào
928.988
8.633.480
+560,30
+122,07
Pháp
1.271.978
8.351.110
+28,55
+5,13
U.A.E
1.364.140
7.538.736
+132,35
+12,49
Hồng kông
644.184
6.072.467
-40,30
-26,05
Italia
508.976
5.929.632
-25,19
+14,73
Campuchia
203.578
5.455.539
-64,76
+2,17
Anh
503.153
4.040.396
+62,54
+5,60
Cô Oét
329.374
2.894.613
+268,91
+70,93
Ucraina
253.528
1.577.244
+36,19
-37,21

Thủy Chung

Nguồn: Vinanet/Hải quan