(VINANET) Sản phẩm nhựa của Việt Nam đang có cơ hội lớn trong việc mở rộng thị phần xuất khẩu, do thời gian gần đây, giá sản phẩm nhựa của Trung Quốc không còn rẻ nữa mà ngang bằng với giá sản phẩm nhựa của Việt Nam. Thêm vào đó, các nhà nhập khẩu hiện cũng đang đánh giá rất cao về chất lượng sản phẩm nhựa của Việt Nam. Xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam ra thị trường nước ngoài quí I/2014 đạt mức tăng trưởng 18,54% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 484,45 triệu USD; trong đó, riêng tháng 3 kim ngạch đạt 182,06 triệu USD, tăng 31,9% so với tháng trước đó và cũng tăng 19,9% so với cùng tháng năm 2013.

Nhật Bản vẫn là thị trường đứng đầu trong danh sách các thị trường nhập khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam; túi nhựa, sản phẩm nhựa dùng trong vận chuyển đóng gói, sản phẩm nhựa công nghiệp là ba sản phẩm chính được xuất khẩu sang thị trường này. Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 121,13 triệu USD, tăng trưởng 30,66% so với cùng kỳ.

Hoa Kỳ là thị trường đứng thứ 2 sau Nhật Bản về nhập khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam với kim ngạch đạt 57,66 triệu USD, chiếm 11,9% tỷ trọng xuất khẩu và tăng 39,21% so với cùng kỳ. Sản phẩm nhựa của Việt Nam rất được ưa chuộng tại thị trường Hoa Kỳ, đặc biệt là các sản phẩm được dùng nhiều cho ngành xây dựng, như: sản phẩm tấm, miếng, màng nhựa…

Tiếp sau đó là các thị trường như: Đức 26,67 triệu USD, Campuchia 26,02 triệu USD, Hà Lan 25,39 triệu USD, Anh 25,16 triệu USD, Philippine 21,66 triệu USD.

Ngoài ra, thị trường Ấn Độ cũng được đánh giá là thị trường tiềm năng và đầy triển vọng về xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam trong tương lai. Phạm vi sử dụng sản phẩm nhựa trong các ngành công nghiệp của Ấn Độ đang được mở rộng, nhu cầu đóng gói tăng mạnh, sự bùng nổ về cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa nông nghiệp, thu nhập khả dụng tăng và sự tập trung dân cư tại thành thị… đã đẩy nhu cầu về sản phẩm nhựa công nghiệp, hàng tiêu dùng có sử dụng nhựa tăng mạnh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp ngành nhựa cần nhanh chóng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, mẫu mã của sản phẩm và tìm hiểu những xu thế mới của các thị trường để đáp ứng kịp thời.

Nhìn chung, xuất khẩu sản phẩm nhựa sang đa số các thị trường trong quí I/2014 đều tăng trưởng về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở các thị trường như: Mianma (+201,06%); Hungari (+87,8%); Trung Quốc (+81,48%); Thuỵ Điển (+66,16%); Philippines (+61,84%).

Số liệu Hải quan về xuất khẩu sản phẩm nhựa quí I/2014. ĐVT: USD
 
Thị trường
 
T3/2014
 
3T/2014
T3/2014 so T3/2013(%)
3T/2014 so cùng kỳ(%)
Tổng kim ngạch
      182.063.282
      484.446.415
+19,90
+18,54
Nhật Bản
        46.227.511
      121.134.206
+30,57
+30,66
Hoa Kỳ
        24.029.363
        57.655.391
+51,95
+39,21
Đức
          9.802.630
        26.665.418
+8,39
-2,32
Campuchia
        10.646.141
        26.022.424
-24,85
-35,20
Hà Lan
          7.910.938
        25.386.788
+12,59
+29,92
Anh
          9.872.805
        25.157.014
+49,26
+31,95
Philippines
          7.054.529
        21.659.059
+32,69
+61,84
Indonesia
          5.127.880
        15.361.144
-2,98
+1,75
Thái Lan
          3.881.428
        12.088.323
-2,65
+18,25
Malaysia
          4.356.654
        11.751.833
-12,99
-1,39
Pháp
          4.512.600
        11.673.050
+71,75
+51,29
Hàn Quốc
          4.025.668
        10.122.832
-2,85
+11,08
Trung Quốc
          3.385.403
          9.189.163
+86,15
+81,48
Đài Loan
          3.161.973
          8.326.744
+31,47
+26,37
Australia
          3.004.298
          7.958.152
+12,66
-3,35
Italia
          2.488.948
          6.518.906
+37,92
+27,37
Bỉ
          2.580.385
          6.483.654
+113,31
+57,92
Thuỵ Điển
          2.377.388
          6.234.867
+70,68
+66,16
Ba Lan
          2.187.800
          6.214.308
+47,71
+45,09
Singapore
          1.646.784
          5.061.979
-11,18
+5,98
Mianma
          1.862.064
          4.449.673
+237,63
+201,06
Tây Ban Nha
          1.612.949
          4.083.207
+18,13
+13,44
Lào
          1.305.706
          3.578.231
*
*
Canada
          1.298.559
          3.348.559
-25,19
-30,54
Đan Mạch
          1.231.455
          3.322.996
+40,39
+43,57
Nga
             726.993
          3.089.361
-38,38
+5,92
Hồng Kông
          1.010.366
          2.803.476
+2,46
+13,60
Ấn Độ
            890.428
          2.439.776
+0,60
-20,64
Mexico
          1.216.036
          2.316.351
+79,18
+33,26
Thổ Nhĩ Kỳ
             588.782
          2.150.174
-38,13
-10,41
U.A.E
             812.275
          1.939.395
*
*
NewZealand
             548.956
          1.824.532
*
*
Thuỵ Sĩ
             520.591
          1.720.467
+1,03
-4,76
Phần Lan
             635.204
          1.719.971
-14,10
+8,53
Bangladesh
             587.062
          1.600.138
*
*
Nauy
             501.958
          1.257.807
+76,26
+27,67
Ucraina
             228.084
             783.557
-18,85
+1,19
Hungari
             105.580
             274.746
+111,94
+87,80

Thủy Chung

Nguồn: Vinanet